Nghiên cứu sinh Phạm Anh Tuấn bảo vệ luận án tiến sĩ Nghiên cứu sinh Phạm Anh Tuấn bảo vệ luận án tiến sĩ - Viện đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân Vào 17h00 ngày 30/01/2018 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Phạm Anh Tuấn, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI. Công ty cổ phần Truyền Thông Văn Hóa Việt VHV vhv.vn

Nghiên cứu sinh Phạm Anh Tuấn bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 17h00 ngày 30/01/2018 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Phạm Anh Tuấn, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI". NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế) Nghiên cứu sinh: Phạm Anh Tuấn Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh Những đóng góp mới về học thuật và lý luận 1. Khác với các nghiên cứu trước về hội tụ, luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng không gian để nghiên cứu hội tụ ở Việt Nam. Từ đó luận án chỉ ra sự tồn tại tương tác không gian trong hội tụ thu nhập, năng suất cấp tỉnh mà trước đây các nghiên cứu khác chưa chỉ ra được. Từ sự tồn tại tương tác không gian luân án chỉ ra mô hình hội tụ truyền thống đã được nghiên cứu gặp phải vấn đề bỏ sót tính lan tỏa không gian và lan tỏa từ các cú sốc ngẫu nhiên xảy ra với từng tỉnh có thể kéo theo tác động đối với các tỉnh khác. 2. Luận án xuất phát từ tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế đã nghiên cứu tác động lan tỏa của tăng trưởng FDI đối với năng suất cấp tỉnh. Hơn nữa, luận án đã nghiên cứu các luồng FDI tác động đến năng suất ngành để đánh tác động các kênh lan tỏa đến năng suất của ngành đó. 3. Luận án đã đề xuất một mô hình bao dữ liệu với ràng buộc ngẫu nhiên mới áp dụng trong kinh tế. Với đầu ra ràng buộc ngẫu nhiên mô hình đánh giá được những tác động ngẫu nhiên ảnh hưởng đến đầu ra của sản xuất và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật điều mà các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá đúng. Những kết luận, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau: 1. Hội tụ thu nhập cấp tỉnh Việt Nam giai đoạn 1995-2015: Luận án phát hiện ra hội tụ giữa các tỉnh của Việt Nam giai đoạn 1995-2015. Thông qua cách tiếp cận kinh tế lượng không gian luận án chỉ ra không tồn tại lan tỏa không gian đối với số liệu chéo, nhưng đối với số liệu mảng thì trong giai đoạn 1995-2015 tồn tại lan tỏa không gian của tăng trưởng kinh tế và của GDP bình quân đầu người. 2. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015: Nghiên cứu đã phát hiện ra tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian dưới dạng trễ không gian và lan tỏa không gian của TFP công nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra giữa các tỉnh tồn tại tác động tích cực, tức là giữa các tỉnh lân cận có tác động tích cực qua lại lẫn nhau thông qua giao dịch thương mai, trao đổi giáo dục và dòng chảy của lao động. 3. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015 dưới vai trò của FDI. Nghiên cứu chỉ ra tồn tại lan tỏa không gian dưới tăng trưởng FDI và tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Tốc độ hội tụ được ước lượng bằng việc sử dụng mô hình độ trễ không gian là thấp hơn so với tốc độ hội tụ trong mô hình tác động cố định cổ điển. Nguyên nhân có thể là do trễ không gian trong mô hình, và khẳng định gián tiếp tác động tích cực về tính lưu động của yếu tố sản xuất, quan hệ thương mại và hiệu ứng lan tỏa kiến thức về hội tụ vùng. 4. Hội tụ hiệu quả cấp tỉnh ở Việt Nam. Với mô hình bao dữ liệu ràng buộc ngẫu nhiên được mở rộng ước lượng hiệu quả kỹ thuật và kinh tế lượng không gian để ước lượng luận án chỉ ra rằng tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian của hội tụ hiệu quả, điều này khẳng định giữa các tỉnh có mối quan hệ mật thiết đối với nhau. 5. Hội tụ năng suất cấp ngành. Đối với ngành may và ngành chế biến thực phẩm và đồ uống thì dưới tác động của trễ không gian tốc độ hội tụ đều chậm hơn so với mô hình hội tụ số liệu mảng tiêu chuẩn. Đặc biệt, đối với ngành may tốc độ hội tụ dưới tác động của các luồng FDI cao hơn so với mô hình hội tụ không điều kiện. Điều này chỉ ra FDI có tác động tích cực đến năng suất lao động của ngành may. Hơn nữa, luận án chỉ ra được tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các tỉnh . Như vậy, không thể bỏ qua yếu tố lan tỏa không gian giữa các tỉnh, thậm chí điều này rất có thể gây ra chệch trong các ước lượng.   Nội dung của luận án xem tại đây.   ----------- THE CONTRIBUTION OF THE THESIS Thesis topic: Spatial Econometric Models of Income Convergence, Productivity and the role of spatial spillover of FDI Major: Economics (Economic Mathematics) PhD student: Pham Anh Tuan Instructor: Prof.Dr. Nguyen Khac Minh The new contribution about theory in academics and argument 1. Unlike previous research on convergence, the thesis uses spatial econometric models to study convergence in Vietnam. The thesis then shows the existence of spatial interaction in income convergence, provincial productivity that previous research has not yet shown. From the existence of the spatial interaction, the thesis indicates the traditional convergence model which has been studied has encountered the problem of omitting spatial spillover and the spillover from random shocks that occur with each province may have implications for other provinces. 2. The thesis which derived from the impact of FDI on economic growth has studied the spillover effect of FDI growth on provincial productivity. Moreover, the thesis studied the FDI inflows affecting sector productivity to evaluate the influence of the spillovers to the productivity of the industry. 3. The thesis proposed a data envelopment model with new chance-constrainted applied in economics. With chance-constrainted of output, the model evaluates the random effects that affect the output of production and hence affects the technical efficiency that previous studies have not properly evaluated. New conclusions and suggestions from research results From the research results, the thesis draws some conclusions as follows: 1. Convergence of provincial income in Vietnam in the period 1995-2015: The thesis finds convergence among provinces in Vietnam in the period 1995-2015. Through the spatial econometric approach, the thesis indicates that there is no spatial spillover for cross-sectional data, but there exists a spatial spillover of economic growth and GDP per capita for panel data in the period 1995-2015. 2. Provincial productivity convergence in Vietnam in the period 1998-2015: The research has found that there exists the spatial spillover effect in the form of spatial lag and spatial spillover of industrial TFP. The research has also shown that there has a positive effect between provinces, i.e. between neighboring provinces; there has a mutual positive effect through trade transaction, education exchange and labor flow. 3. Provincial Productivity Convergence in Vietnam in the period 1998-2015 under the role of FDI: The study indicates the existence of spatial spillover under the growth of FDI and GDP per capita. The convergence speed is estimated by using the spatial lag model that is lower than the convergence speed in the classical fixed effects model. The cause may be due to the spatial lag in the model, and indirect confirmation of the positive impact about the mobility of the production factor, trade relation and knowledge spillover effect of regional convergence. 4. Provincial efficiency convergence in Vietnam: With data envelopment model of random constrains expanding to estimate technical efficiency and spatial econometrics, the thesis shows that there exists a spatial spillover effect of effective convergence, which confirms intimate relationships among provinces. 5. Sectoral productivity convergence: For the garment and food and beverage processing industries, under the effect of the spatial lag, the speed of convergence is slower than that of standard convergence model with panel data. In particular, for the garment industry, the speed of convergence of FDI flows is higher than that of unconditional convergence model. This indicates that FDI has a positive impact on the productivity of the garment industry. Moreover, the thesis points out the existence of spatial spillover effect among the provinces. Thus, spatial spillover effect among provinces cannot be ignored, and this is likely to cause deviations in estimation.   Nghien cuu sinh Pham Anh Tuan bao ve luan an tien si Vao 17h00 ngay 30/01/2018 tai Phong hop Tang 4 Nha 6, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan to chuc le bao ve luan an tien si cho NCS Pham Anh Tuan, chuyen nganh Kinh te hoc (Toan kinh te), voi de tai "Cac mo hinh Kinh te luong khong gian nghien cuu hoi tu thu nhap, nang suat va vai tro lan toa khong gian cua FDI". NHUNG DONG GOP MOI CUA LUAN AN De tai luan an: Cac mo hinh Kinh te luong khong gian nghien cuu hoi tu thu nhap, nang suat va vai tro lan toa khong gian cua FDI Chuyen nganh: Kinh te hoc (Toan kinh te) Nghien cuu sinh: Pham Anh Tuan Nguoi huong dan: GS.TS. Nguyen Khac Minh Nhung dong gop moi ve hoc thuat va lY luan 1. Khac voi cac nghien cuu truoc ve hoi tu, luan an su dung cac mo hinh kinh te luong khong gian de nghien cuu hoi tu o Viet Nam. Tu do luan an chi ra su ton tai tuong tac khong gian trong hoi tu thu nhap, nang suat cap tinh ma truoc day cac nghien cuu khac chua chi ra duoc. Tu su ton tai tuong tac khong gian luan an chi ra mo hinh hoi tu truyen thong da duoc nghien cuu gap phai van de bo sot tinh lan toa khong gian va lan toa tu cac cu soc ngau nhien xay ra voi tung tinh co the keo theo tac dong doi voi cac tinh khac. 2. Luan an xuat phat tu tac dong cua FDI den tang truong kinh te da nghien cuu tac dong lan toa cua tang truong FDI doi voi nang suat cap tinh. Hon nua, luan an da nghien cuu cac luong FDI tac dong den nang suat nganh de danh tac dong cac kenh lan toa den nang suat cua nganh do. 3. Luan an da de xuat mot mo hinh bao du lieu voi rang buoc ngau nhien moi ap dung trong kinh te. Voi dau ra rang buoc ngau nhien mo hinh danh gia duoc nhung tac dong ngau nhien anh huong den dau ra cua san xuat va tu do anh huong den hieu qua kY thuat dieu ma cac nghien cuu truoc day chua danh gia dung. Nhung ket luan, de xuat moi tu ket qua nghien cuu Tu ket qua nghien cuu, luan an rut ra mot so ket luan sau: 1. Hoi tu thu nhap cap tinh Viet Nam giai doan 1995-2015: Luan an phat hien ra hoi tu giua cac tinh cua Viet Nam giai doan 1995-2015. Thong qua cach tiep can kinh te luong khong gian luan an chi ra khong ton tai lan toa khong gian doi voi so lieu cheo, nhung doi voi so lieu mang thi trong giai doan 1995-2015 ton tai lan toa khong gian cua tang truong kinh te va cua GDP binh quan dau nguoi. 2. Hoi tu nang suat cap tinh o Viet Nam thoi kY 1998-2015: Nghien cuu da phat hien ra ton tai hieu ung lan toa khong gian duoi dang tre khong gian va lan toa khong gian cua TFP cong nghiep. Nghien cuu cung chi ra giua cac tinh ton tai tac dong tich cuc, tuc la giua cac tinh lan can co tac dong tich cuc qua lai lan nhau thong qua giao dich thuong mai, trao doi giao duc va dong chay cua lao dong. 3. Hoi tu nang suat cap tinh o Viet Nam thoi kY 1998-2015 duoi vai tro cua FDI. Nghien cuu chi ra ton tai lan toa khong gian duoi tang truong FDI va tang truong GDP binh quan dau nguoi. Toc do hoi tu duoc uoc luong bang viec su dung mo hinh do tre khong gian la thap hon so voi toc do hoi tu trong mo hinh tac dong co dinh co dien. Nguyen nhan co the la do tre khong gian trong mo hinh, va khang dinh gian tiep tac dong tich cuc ve tinh luu dong cua yeu to san xuat, quan he thuong mai va hieu ung lan toa kien thuc ve hoi tu vung. 4. Hoi tu hieu qua cap tinh o Viet Nam. Voi mo hinh bao du lieu rang buoc ngau nhien duoc mo rong uoc luong hieu qua kY thuat va kinh te luong khong gian de uoc luong luan an chi ra rang ton tai hieu ung lan toa khong gian cua hoi tu hieu qua, dieu nay khang dinh giua cac tinh co moi quan he mat thiet doi voi nhau. 5. Hoi tu nang suat cap nganh. Doi voi nganh may va nganh che bien thuc pham va do uong thi duoi tac dong cua tre khong gian toc do hoi tu deu cham hon so voi mo hinh hoi tu so lieu mang tieu chuan. Dac biet, doi voi nganh may toc do hoi tu duoi tac dong cua cac luong FDI cao hon so voi mo hinh hoi tu khong dieu kien. Dieu nay chi ra FDI co tac dong tich cuc den nang suat lao dong cua nganh may. Hon nua, luan an chi ra duoc ton tai hieu ung lan toa khong gian giua cac tinh . Nhu vay, khong the bo qua yeu to lan toa khong gian giua cac tinh, tham chi dieu nay rat co the gay ra chech trong cac uoc luong.   Noi dung cua luan an xem tai day.   ----------- THE CONTRIBUTION OF THE THESIS Thesis topic: Spatial Econometric Models of Income Convergence, Productivity and the role of spatial spillover of FDI Major: Economics (Economic Mathematics) PhD student: Pham Anh Tuan Instructor: Prof.Dr. Nguyen Khac Minh The new contribution about theory in academics and argument 1. Unlike previous research on convergence, the thesis uses spatial econometric models to study convergence in Vietnam. The thesis then shows the existence of spatial interaction in income convergence, provincial productivity that previous research has not yet shown. From the existence of the spatial interaction, the thesis indicates the traditional convergence model which has been studied has encountered the problem of omitting spatial spillover and the spillover from random shocks that occur with each province may have implications for other provinces. 2. The thesis which derived from the impact of FDI on economic growth has studied the spillover effect of FDI growth on provincial productivity. Moreover, the thesis studied the FDI inflows affecting sector productivity to evaluate the influence of the spillovers to the productivity of the industry. 3. The thesis proposed a data envelopment model with new chance-constrainted applied in economics. With chance-constrainted of output, the model evaluates the random effects that affect the output of production and hence affects the technical efficiency that previous studies have not properly evaluated. New conclusions and suggestions from research results From the research results, the thesis draws some conclusions as follows: 1. Convergence of provincial income in Vietnam in the period 1995-2015: The thesis finds convergence among provinces in Vietnam in the period 1995-2015. Through the spatial econometric approach, the thesis indicates that there is no spatial spillover for cross-sectional data, but there exists a spatial spillover of economic growth and GDP per capita for panel data in the period 1995-2015. 2. Provincial productivity convergence in Vietnam in the period 1998-2015: The research has found that there exists the spatial spillover effect in the form of spatial lag and spatial spillover of industrial TFP. The research has also shown that there has a positive effect between provinces, i.e. between neighboring provinces; there has a mutual positive effect through trade transaction, education exchange and labor flow. 3. Provincial Productivity Convergence in Vietnam in the period 1998-2015 under the role of FDI: The study indicates the existence of spatial spillover under the growth of FDI and GDP per capita. The convergence speed is estimated by using the spatial lag model that is lower than the convergence speed in the classical fixed effects model. The cause may be due to the spatial lag in the model, and indirect confirmation of the positive impact about the mobility of the production factor, trade relation and knowledge spillover effect of regional convergence. 4. Provincial efficiency convergence in Vietnam: With data envelopment model of random constrains expanding to estimate technical efficiency and spatial econometrics, the thesis shows that there exists a spatial spillover effect of effective convergence, which confirms intimate relationships among provinces. 5. Sectoral productivity convergence: For the garment and food and beverage processing industries, under the effect of the spatial lag, the speed of convergence is slower than that of standard convergence model with panel data. In particular, for the garment industry, the speed of convergence of FDI flows is higher than that of unconditional convergence model. This indicates that FDI has a positive impact on the productivity of the garment industry. Moreover, the thesis points out the existence of spatial spillover effect among the provinces. Thus, spatial spillover effect among provinces cannot be ignored, and this is likely to cause deviations in estimation.  

Nghiên cứu sinh Phạm Anh Tuấn bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 17h00 ngày 30/01/2018 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Phạm Anh Tuấn, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI". NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế) Nghiên cứu sinh: Phạm Anh Tuấn Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh Những đóng góp mới về học thuật và lý luận 1. Khác với các nghiên cứu trước về hội tụ, luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng không gian để nghiên cứu hội tụ ở Việt Nam. Từ đó luận án chỉ ra sự tồn tại tương tác không gian trong hội tụ thu nhập, năng suất cấp tỉnh mà trước đây các nghiên cứu khác chưa chỉ ra được. Từ sự tồn tại tương tác không gian luân án chỉ ra mô hình hội tụ truyền thống đã được nghiên cứu gặp phải vấn đề bỏ sót tính lan tỏa không gian và lan tỏa từ các cú sốc ngẫu nhiên xảy ra với từng tỉnh có thể kéo theo tác động đối với các tỉnh khác. 2. Luận án xuất phát từ tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế đã nghiên cứu tác động lan tỏa của tăng trưởng FDI đối với năng suất cấp tỉnh. Hơn nữa, luận án đã nghiên cứu các luồng FDI tác động đến năng suất ngành để đánh tác động các kênh lan tỏa đến năng suất của ngành đó. 3. Luận án đã đề xuất một mô hình bao dữ liệu với ràng buộc ngẫu nhiên mới áp dụng trong kinh tế. Với đầu ra ràng buộc ngẫu nhiên mô hình đánh giá được những tác động ngẫu nhiên ảnh hưởng đến đầu ra của sản xuất và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật điều mà các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá đúng. Những kết luận, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau: 1. Hội tụ thu nhập cấp tỉnh Việt Nam giai đoạn 1995-2015: Luận án phát hiện ra hội tụ giữa các tỉnh của Việt Nam giai đoạn 1995-2015. Thông qua cách tiếp cận kinh tế lượng không gian luận án chỉ ra không tồn tại lan tỏa không gian đối với số liệu chéo, nhưng đối với số liệu mảng thì trong giai đoạn 1995-2015 tồn tại lan tỏa không gian của tăng trưởng kinh tế và của GDP bình quân đầu người. 2. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015: Nghiên cứu đã phát hiện ra tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian dưới dạng trễ không gian và lan tỏa không gian của TFP công nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra giữa các tỉnh tồn tại tác động tích cực, tức là giữa các tỉnh lân cận có tác động tích cực qua lại lẫn nhau thông qua giao dịch thương mai, trao đổi giáo dục và dòng chảy của lao động. 3. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015 dưới vai trò của FDI. Nghiên cứu chỉ ra tồn tại lan tỏa không gian dưới tăng trưởng FDI và tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Tốc độ hội tụ được ước lượng bằng việc sử dụng mô hình độ trễ không gian là thấp hơn so với tốc độ hội tụ trong mô hình tác động cố định cổ điển. Nguyên nhân có thể là do trễ không gian trong mô hình, và khẳng định gián tiếp tác động tích cực về tính lưu động của yếu tố sản xuất, quan hệ thương mại và hiệu ứng lan tỏa kiến thức về hội tụ vùng. 4. Hội tụ hiệu quả cấp tỉnh ở Việt Nam. Với mô hình bao dữ liệu ràng buộc ngẫu nhiên được mở rộng ước lượng hiệu quả kỹ thuật và kinh tế lượng không gian để ước lượng luận án chỉ ra rằng tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian của hội tụ hiệu quả, điều này khẳng định giữa các tỉnh có mối quan hệ mật thiết đối với nhau. 5. Hội tụ năng suất cấp ngành. Đối với ngành may và ngành chế biến thực phẩm và đồ uống thì dưới tác động của trễ không gian tốc độ hội tụ đều chậm hơn so với mô hình hội tụ số liệu mảng tiêu chuẩn. Đặc biệt, đối với ngành may tốc độ hội tụ dưới tác động của các luồng FDI cao hơn so với mô hình hội tụ không điều kiện. Điều này chỉ ra FDI có tác động tích cực đến năng suất lao động của ngành may. Hơn nữa, luận án chỉ ra được tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các tỉnh . Như vậy, không thể bỏ qua yếu tố lan tỏa không gian giữa các tỉnh, thậm chí điều này rất có thể gây ra chệch trong các ước lượng.   Nội dung của luận án xem tại đây.   ----------- THE CONTRIBUTION OF THE THESIS Thesis topic: Spatial Econometric Models of Income Convergence, Productivity and the role of spatial spillover of FDI Major: Economics (Economic Mathematics) PhD student: Pham Anh Tuan Instructor: Prof.Dr. Nguyen Khac Minh The new contribution about theory in academics and argument 1. Unlike previous research on convergence, the thesis uses spatial econometric models to study convergence in Vietnam. The thesis then shows the existence of spatial interaction in income convergence, provincial productivity that previous research has not yet shown. From the existence of the spatial interaction, the thesis indicates the traditional convergence model which has been studied has encountered the problem of omitting spatial spillover and the spillover from random shocks that occur with each province may have implications for other provinces. 2. The thesis which derived from the impact of FDI on economic growth has studied the spillover effect of FDI growth on provincial productivity. Moreover, the thesis studied the FDI inflows affecting sector productivity to evaluate the influence of the spillovers to the productivity of the industry. 3. The thesis proposed a data envelopment model with new chance-constrainted applied in economics. With chance-constrainted of output, the model evaluates the random effects that affect the output of production and hence affects the technical efficiency that previous studies have not properly evaluated. New conclusions and suggestions from research results From the research results, the thesis draws some conclusions as follows: 1. Convergence of provincial income in Vietnam in the period 1995-2015: The thesis finds convergence among provinces in Vietnam in the period 1995-2015. Through the spatial econometric approach, the thesis indicates that there is no spatial spillover for cross-sectional data, but there exists a spatial spillover of economic growth and GDP per capita for panel data in the period 1995-2015. 2. Provincial productivity convergence in Vietnam in the period 1998-2015: The research has found that there exists the spatial spillover effect in the form of spatial lag and spatial spillover of industrial TFP. The research has also shown that there has a positive effect between provinces, i.e. between neighboring provinces; there has a mutual positive effect through trade transaction, education exchange and labor flow. 3. Provincial Productivity Convergence in Vietnam in the period 1998-2015 under the role of FDI: The study indicates the existence of spatial spillover under the growth of FDI and GDP per capita. The convergence speed is estimated by using the spatial lag model that is lower than the convergence speed in the classical fixed effects model. The cause may be due to the spatial lag in the model, and indirect confirmation of the positive impact about the mobility of the production factor, trade relation and knowledge spillover effect of regional convergence. 4. Provincial efficiency convergence in Vietnam: With data envelopment model of random constrains expanding to estimate technical efficiency and spatial econometrics, the thesis shows that there exists a spatial spillover effect of effective convergence, which confirms intimate relationships among provinces. 5. Sectoral productivity convergence: For the garment and food and beverage processing industries, under the effect of the spatial lag, the speed of convergence is slower than that of standard convergence model with panel data. In particular, for the garment industry, the speed of convergence of FDI flows is higher than that of unconditional convergence model. This indicates that FDI has a positive impact on the productivity of the garment industry. Moreover, the thesis points out the existence of spatial spillover effect among the provinces. Thus, spatial spillover effect among provinces cannot be ignored, and this is likely to cause deviations in estimation.  file sharing, chia sẻ file, viettel, tài liệu, luận văn, đồ án,thương mại,doanh nghiệp,kinh doanh,tiếp thị,business