Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hải bảo vệ luận án tiến sĩ Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hải bảo vệ luận án tiến sĩ - Viện đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân Vào 16h00 ngày 03/08/2014 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Minh Hải, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài Mô hình chuỗi thời gian phi tuyến (STAR) trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam. Công ty cổ phần Truyền Thông Văn Hóa Việt VHV vhv.vn

Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hải bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 16h00 ngày 03/08/2014 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Minh Hải, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Mô hình chuỗi thời gian phi tuyến (STAR) trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam". NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Mô hình chuỗi thời gian phi tuyến (STAR) trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam Chuyên ngành: Toán kinh tế                 Mã số: 62.31.0101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Minh Hải    Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh Những đóng góp mới về mặt lý luận Luận án vận dụng mô hình chuỗi thời gian phi tuyến STAR (hồi quy chuyển tiếp trơn) vào phân tích một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam, cụ thể quan tâm đến hai biến vĩ mô chính: lạm phát và cung tiền trong giai đoạn từ 2000-2011, mô hình này cho phép xử lý trực tiếp mối quan hệ phi tuyến giữa các biến số kinh tế, do đó có thể đưa ra các kết quả một cách chính xác hơn. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu 1. Việc theo đuổi tăng trưởng nóng được phản ảnh bởi mức chênh sản lượng thực tế so với sản lượng tiềm năng cao (GDP-gap cao) có tác động đáng kể tới lạm phát hiện tại. Như kết quả thực nghiệm cho thấy, khi tốc độ tăng trưởng của mức chênh sản lượng ít hơn 3,38% lạm phát được duy mức độ ổn định và kích thích tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi tốc độ tăng của khoảng chênh sản lượng vượt ngưỡng 3,38% thì nguy cơ lạm phát sẽ quay trở lại. Do đó, Chính phủ cần duy trì, đưa ra mục tiêu tăng trưởng vừa phải, không chạy theo số lượng hay tăng trưởng. 2. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra lạm phát trong quá khứ có ảnh hưởng đến lạm phát hiện tại. Theo kết quả từ mô hình cho thấy đây là một yếu tố tác động mạnh nhất lạm phát hiện tại. Vì vậy, với các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ cần có biện pháp để người tiêu dùng thay đổi lạm phát kỳ vọng, qua đó dần lấy lại niềm tin của công chúng về một môi trường giá cả ổn định hơn. Điều này, cũng ngụ ý rằng bên cạnh những công cụ kinh tế có thể trông thấy được thì Chính phủ cũng nên chú ý những yếu tố tâm lý kỳ vọng lạm phát. 3. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, mức giá cả thế giới tăng lên làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất, đẩy giá hàng tiêu dùng trong nước tăng theo. Theo kết quả từ mô hình cho thấy quá trình ảnh hưởng từ mức giá thế giới đến giá cả tiêu dùng trong nước xảy ra nhanh và mức độ chênh lệch khá cao. Điều này có thể suy rộng ra vấn đề quản lý, công nghệ ở khu vực sản xuất chắc chắn là một yếu điểm, hay cũng đồng nghĩa một mô hình sản xuất bất hợp lý dựa nhiều vốn, tài nguyên nhưng chi phí cao (kém hiệu quả) ngay từ các doanh nghiệp, mà trong đó chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước. Vì thế, Chính phủ nên chú trọng đến giải pháp tăng cường công nghệ, kỹ thuật nhằm nâng cao sự đóng góp của các yếu tố năng suất tổng hợp vào kết quả tăng trưởng. 4. Khi lạm phát thấp hơn ngưỡng cận trên 5,89% thì hàm cầu tiền sẽ ổn định và lạm phát là nhân tố kích thích tăng trưởng. Ngược lại, khi lạm phát cao hơn ngưỡng cận trên 5,89% thì hàm cầu tiền sẽ biến động, lạm phát bắt đầu tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Do vậy, khuyến nghị việc điều hành chính sách tiền tệ nên hướng vào mục tiêu duy trì lạm phát thấp hơn ngưỡng cận trên này. 5. Hiện chi phí đẩy là nguyên nhân quan trọng của lạm phát ở Việt Nam, do đó việc tiết kiệm là cơ sở quan trọng để giảm giá thành sản phẩm, qua đó giảm lạm phát. Nội dung của luận án xem tại đây. ---------------------- NEW FEATURES OF THIS THESIS Thesis topic: Nonlinear Time Series Models (STAR) in analysis and forecasting of macroeconomic indicators in Vietnam Major: Economic Mathematics             Code: 62.31.0101 Doctoral candidate: Nguyen Minh Hai   Instructors: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh New contributions on theoretical side The thesis applies Non-linear Time Series Models (Star) in analyzing several macroeconomic indicators in Vietnam, especially two main macroeconomic indicators: inflation and money supply from 2000 – 2011. This model allows directly management to non-linear relationship between economic variables, which may lead to more accurate result. Conclusions and suggestions from the research 1. The pursuit of red hot economic growth reflects in the big gap between the actual production and potential one (high GDP-gap), which has considerate impact on the current inflation. The test result shows that when GDP-gap growing rate is lower than 3.38%, the inflation rate is preserved at settled rate and stimulate the economic growth. In constrast, if this rate exceeds 3.38%, high inflation risk would return. Therefore, the Government needs to maintain as well as set moderate economic growth target, not to follow production volume or economic growth. 2. The research showed that previous inflation could affect the current inflation. Result from the model indicates this is the most powerful factors at present. So, with all measures to control the inflation, the Government needed to have an alternative to change the consumer’s expectations inflation, thereby regaining the public's confidence in stable prices environment. This also implies that in addition to economic instruments can be seen, the Government should also pay attention to the psychological factors in inflation expectations. 3. The study results also showed that the increase in world prices would push the cost of production inputs and consumer goods prices in the country. According to the model results, the influence of world prices to the domestic consumer price happens very fast and the gap between them is quite big. This could be the weak point in enterprise from management issues, technology in the manufacturing sector and also unreasonable production model based on great capital but expensive resources cost, especially in state-owned enterprises. Therefore, the Government should concentrate on technical improvement solutions to enhance the contribution of aggregate productivity in growth result. 4. When inflation rate is lower than upper threshold of 5.89%, there would be stable money supply and inflation would become the stimulating factors of development. In contrast, when inflation rate is higher than 5.89%, the money demand hàm would fluctuate and inflation would have negative effect on ecenomic development. As a result, suggestions on managing the monetary policy should be focus on maintaining the inflation rate lower than this point. 5.  One of the most signifiant inflation cause in Vietnam is cost-push, therefore, saving  is crucial base for decreasing goods cost and also inflation.   Nghien cuu sinh Nguyen Minh Hai bao ve luan an tien si Vao 16h00 ngay 03/08/2014 tai Phong hop Tang 4 Nha 6, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan to chuc le bao ve luan an tien si cho NCS Nguyen Minh Hai, chuyen nganh Kinh te hoc (Toan kinh te), voi de tai "Mo hinh chuoi thoi gian phi tuyen (STAR) trong phan tich va du bao cac chi tieu kinh te vi mo o Viet Nam". NHUNG DONG GOP MOI CUA LUAN AN De tai luan an: Mo hinh chuoi thoi gian phi tuyen (STAR) trong phan tich va du bao cac chi tieu kinh te vi mo o Viet Nam Chuyen nganh: Toan kinh te                 Ma so: 62.31.0101 Nghien cuu sinh: Nguyen Minh Hai    Nguoi huong dan: GS.TS. Nguyen Khac Minh Nhung dong gop moi ve mat lY luan Luan an van dung mo hinh chuoi thoi gian phi tuyen STAR (hoi quy chuyen tiep tron) vao phan tich mot so chi tieu kinh te vi mo o Viet Nam, cu the quan tam den hai bien vi mo chinh: lam phat va cung tien trong giai doan tu 2000-2011, mo hinh nay cho phep xu lY truc tiep moi quan he phi tuyen giua cac bien so kinh te, do do co the dua ra cac ket qua mot cach chinh xac hon. Nhung ket luan, de xuat moi rut ra tu ket qua nghien cuu 1. Viec theo duoi tang truong nong duoc phan anh boi muc chenh san luong thuc te so voi san luong tiem nang cao (GDP-gap cao) co tac dong dang ke toi lam phat hien tai. Nhu ket qua thuc nghiem cho thay, khi toc do tang truong cua muc chenh san luong it hon 3,38% lam phat duoc duy muc do on dinh va kich thich tang truong kinh te. Nguoc lai, khi toc do tang cua khoang chenh san luong vuot nguong 3,38% thi nguy co lam phat se quay tro lai. Do do, Chinh phu can duy tri, dua ra muc tieu tang truong vua phai, khong chay theo so luong hay tang truong. 2. Ket qua nghien cuu da chi ra lam phat trong qua khu co anh huong den lam phat hien tai. Theo ket qua tu mo hinh cho thay day la mot yeu to tac dong manh nhat lam phat hien tai. Vi vay, voi cac bien phap kiem che lam phat cua Chinh phu can co bien phap de nguoi tieu dung thay doi lam phat kY vong, qua do dan lay lai niem tin cua cong chung ve mot moi truong gia ca on dinh hon. Dieu nay, cung ngu Y rang ben canh nhung cong cu kinh te co the trong thay duoc thi Chinh phu cung nen chu Y nhung yeu to tam lY kY vong lam phat. 3. Ket qua nghien cuu cung cho thay, muc gia ca the gioi tang len lam tang chi phi dau vao cua san xuat, day gia hang tieu dung trong nuoc tang theo. Theo ket qua tu mo hinh cho thay qua trinh anh huong tu muc gia the gioi den gia ca tieu dung trong nuoc xay ra nhanh va muc do chenh lech kha cao. Dieu nay co the suy rong ra van de quan lY, cong nghe o khu vuc san xuat chac chan la mot yeu diem, hay cung dong nghia mot mo hinh san xuat bat hop lY dua nhieu von, tai nguyen nhung chi phi cao (kem hieu qua) ngay tu cac doanh nghiep, ma trong do chu yeu la doanh nghiep nha nuoc. Vi the, Chinh phu nen chu trong den giai phap tang cuong cong nghe, kY thuat nham nang cao su dong gop cua cac yeu to nang suat tong hop vao ket qua tang truong. 4. Khi lam phat thap hon nguong can tren 5,89% thi ham cau tien se on dinh va lam phat la nhan to kich thich tang truong. Nguoc lai, khi lam phat cao hon nguong can tren 5,89% thi ham cau tien se bien dong, lam phat bat dau tac dong tieu cuc den tang truong. Do vay, khuyen nghi viec dieu hanh chinh sach tien te nen huong vao muc tieu duy tri lam phat thap hon nguong can tren nay. 5. Hien chi phi day la nguyen nhan quan trong cua lam phat o Viet Nam, do do viec tiet kiem la co so quan trong de giam gia thanh san pham, qua do giam lam phat. Noi dung cua luan an xem tai day. ---------------------- NEW FEATURES OF THIS THESIS Thesis topic: Nonlinear Time Series Models (STAR) in analysis and forecasting of macroeconomic indicators in Vietnam Major: Economic Mathematics             Code: 62.31.0101 Doctoral candidate: Nguyen Minh Hai   Instructors: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh New contributions on theoretical side The thesis applies Non-linear Time Series Models (Star) in analyzing several macroeconomic indicators in Vietnam, especially two main macroeconomic indicators: inflation and money supply from 2000 – 2011. This model allows directly management to non-linear relationship between economic variables, which may lead to more accurate result. Conclusions and suggestions from the research 1. The pursuit of red hot economic growth reflects in the big gap between the actual production and potential one (high GDP-gap), which has considerate impact on the current inflation. The test result shows that when GDP-gap growing rate is lower than 3.38%, the inflation rate is preserved at settled rate and stimulate the economic growth. In constrast, if this rate exceeds 3.38%, high inflation risk would return. Therefore, the Government needs to maintain as well as set moderate economic growth target, not to follow production volume or economic growth. 2. The research showed that previous inflation could affect the current inflation. Result from the model indicates this is the most powerful factors at present. So, with all measures to control the inflation, the Government needed to have an alternative to change the consumer’s expectations inflation, thereby regaining the public's confidence in stable prices environment. This also implies that in addition to economic instruments can be seen, the Government should also pay attention to the psychological factors in inflation expectations. 3. The study results also showed that the increase in world prices would push the cost of production inputs and consumer goods prices in the country. According to the model results, the influence of world prices to the domestic consumer price happens very fast and the gap between them is quite big. This could be the weak point in enterprise from management issues, technology in the manufacturing sector and also unreasonable production model based on great capital but expensive resources cost, especially in state-owned enterprises. Therefore, the Government should concentrate on technical improvement solutions to enhance the contribution of aggregate productivity in growth result. 4. When inflation rate is lower than upper threshold of 5.89%, there would be stable money supply and inflation would become the stimulating factors of development. In contrast, when inflation rate is higher than 5.89%, the money demand ham would fluctuate and inflation would have negative effect on ecenomic development. As a result, suggestions on managing the monetary policy should be focus on maintaining the inflation rate lower than this point. 5.  One of the most signifiant inflation cause in Vietnam is cost-push, therefore, saving  is crucial base for decreasing goods cost and also inflation.  

Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hải bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 16h00 ngày 03/08/2014 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Minh Hải, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Mô hình chuỗi thời gian phi tuyến (STAR) trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam". NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Mô hình chuỗi thời gian phi tuyến (STAR) trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam Chuyên ngành: Toán kinh tế                 Mã số: 62.31.0101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Minh Hải    Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh Những đóng góp mới về mặt lý luận Luận án vận dụng mô hình chuỗi thời gian phi tuyến STAR (hồi quy chuyển tiếp trơn) vào phân tích một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ở Việt Nam, cụ thể quan tâm đến hai biến vĩ mô chính: lạm phát và cung tiền trong giai đoạn từ 2000-2011, mô hình này cho phép xử lý trực tiếp mối quan hệ phi tuyến giữa các biến số kinh tế, do đó có thể đưa ra các kết quả một cách chính xác hơn. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu 1. Việc theo đuổi tăng trưởng nóng được phản ảnh bởi mức chênh sản lượng thực tế so với sản lượng tiềm năng cao (GDP-gap cao) có tác động đáng kể tới lạm phát hiện tại. Như kết quả thực nghiệm cho thấy, khi tốc độ tăng trưởng của mức chênh sản lượng ít hơn 3,38% lạm phát được duy mức độ ổn định và kích thích tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi tốc độ tăng của khoảng chênh sản lượng vượt ngưỡng 3,38% thì nguy cơ lạm phát sẽ quay trở lại. Do đó, Chính phủ cần duy trì, đưa ra mục tiêu tăng trưởng vừa phải, không chạy theo số lượng hay tăng trưởng. 2. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra lạm phát trong quá khứ có ảnh hưởng đến lạm phát hiện tại. Theo kết quả từ mô hình cho thấy đây là một yếu tố tác động mạnh nhất lạm phát hiện tại. Vì vậy, với các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ cần có biện pháp để người tiêu dùng thay đổi lạm phát kỳ vọng, qua đó dần lấy lại niềm tin của công chúng về một môi trường giá cả ổn định hơn. Điều này, cũng ngụ ý rằng bên cạnh những công cụ kinh tế có thể trông thấy được thì Chính phủ cũng nên chú ý những yếu tố tâm lý kỳ vọng lạm phát. 3. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, mức giá cả thế giới tăng lên làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất, đẩy giá hàng tiêu dùng trong nước tăng theo. Theo kết quả từ mô hình cho thấy quá trình ảnh hưởng từ mức giá thế giới đến giá cả tiêu dùng trong nước xảy ra nhanh và mức độ chênh lệch khá cao. Điều này có thể suy rộng ra vấn đề quản lý, công nghệ ở khu vực sản xuất chắc chắn là một yếu điểm, hay cũng đồng nghĩa một mô hình sản xuất bất hợp lý dựa nhiều vốn, tài nguyên nhưng chi phí cao (kém hiệu quả) ngay từ các doanh nghiệp, mà trong đó chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước. Vì thế, Chính phủ nên chú trọng đến giải pháp tăng cường công nghệ, kỹ thuật nhằm nâng cao sự đóng góp của các yếu tố năng suất tổng hợp vào kết quả tăng trưởng. 4. Khi lạm phát thấp hơn ngưỡng cận trên 5,89% thì hàm cầu tiền sẽ ổn định và lạm phát là nhân tố kích thích tăng trưởng. Ngược lại, khi lạm phát cao hơn ngưỡng cận trên 5,89% thì hàm cầu tiền sẽ biến động, lạm phát bắt đầu tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Do vậy, khuyến nghị việc điều hành chính sách tiền tệ nên hướng vào mục tiêu duy trì lạm phát thấp hơn ngưỡng cận trên này. 5. Hiện chi phí đẩy là nguyên nhân quan trọng của lạm phát ở Việt Nam, do đó việc tiết kiệm là cơ sở quan trọng để giảm giá thành sản phẩm, qua đó giảm lạm phát. Nội dung của luận án xem tại đây. ---------------------- NEW FEATURES OF THIS THESIS Thesis topic: Nonlinear Time Series Models (STAR) in analysis and forecasting of macroeconomic indicators in Vietnam Major: Economic Mathematics             Code: 62.31.0101 Doctoral candidate: Nguyen Minh Hai   Instructors: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh New contributions on theoretical side The thesis applies Non-linear Time Series Models (Star) in analyzing several macroeconomic indicators in Vietnam, especially two main macroeconomic indicators: inflation and money supply from 2000 – 2011. This model allows directly management to non-linear relationship between economic variables, which may lead to more accurate result. Conclusions and suggestions from the research 1. The pursuit of red hot economic growth reflects in the big gap between the actual production and potential one (high GDP-gap), which has considerate impact on the current inflation. The test result shows that when GDP-gap growing rate is lower than 3.38%, the inflation rate is preserved at settled rate and stimulate the economic growth. In constrast, if this rate exceeds 3.38%, high inflation risk would return. Therefore, the Government needs to maintain as well as set moderate economic growth target, not to follow production volume or economic growth. 2. The research showed that previous inflation could affect the current inflation. Result from the model indicates this is the most powerful factors at present. So, with all measures to control the inflation, the Government needed to have an alternative to change the consumer’s expectations inflation, thereby regaining the public's confidence in stable prices environment. This also implies that in addition to economic instruments can be seen, the Government should also pay attention to the psychological factors in inflation expectations. 3. The study results also showed that the increase in world prices would push the cost of production inputs and consumer goods prices in the country. According to the model results, the influence of world prices to the domestic consumer price happens very fast and the gap between them is quite big. This could be the weak point in enterprise from management issues, technology in the manufacturing sector and also unreasonable production model based on great capital but expensive resources cost, especially in state-owned enterprises. Therefore, the Government should concentrate on technical improvement solutions to enhance the contribution of aggregate productivity in growth result. 4. When inflation rate is lower than upper threshold of 5.89%, there would be stable money supply and inflation would become the stimulating factors of development. In contrast, when inflation rate is higher than 5.89%, the money demand hàm would fluctuate and inflation would have negative effect on ecenomic development. As a result, suggestions on managing the monetary policy should be focus on maintaining the inflation rate lower than this point. 5.  One of the most signifiant inflation cause in Vietnam is cost-push, therefore, saving  is crucial base for decreasing goods cost and also inflation.  file sharing, chia sẻ file, viettel, tài liệu, luận văn, đồ án,thương mại,doanh nghiệp,kinh doanh,tiếp thị,business