Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân bảo vệ luận án tiến sĩ Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân bảo vệ luận án tiến sĩ - Viện đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân Vào 16h ngày 07/02/2015 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Thị Cẩm Vân, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công ty cổ phần Truyền Thông Văn Hóa Việt VHV vhv.vn

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 16h ngày 07/02/2015 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Thị Cẩm Vân, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".  NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN   Đề tài luận án: Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế) Mã số: 62 310101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Cẩm Vân Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh   Những đóng góp mới về học thuật, lý luận   Khác với các nghiên cứu trước về chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu này sử dụng ba phương pháp tiếp cận khác nhau để phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 – 2014 và đã chỉ ra rằng:   1. Sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Việt Nam được thúc đẩy bởi sự dịch chuyển trong nhu cầu cuối cùng - chủ yếu là tiêu dùng, thương mại, và những thay đổi trong mối quan hệ giữa các ngành.   2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành cho thấy có sự thay đổi đáng kể trong vai trò của các ngành sơ cấp và các ngành công nghiệp chế biến chế tạo đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế. Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng của các ngành sơ cấp, tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành chế biến chế tạo vào tăng trưởng đầu ra của nền kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo không chỉ đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng giá trị sản xuất của nền kinh tế qua các thời kỳ mà cơ cấu ngành còn chuyển dịch tích cực từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động đến các ngành thâm dụng vốn và công nghệ.   3. Các nhân tố đặc trưng riêng của từng ngành và sự khác nhau về định hướng thương mại của các ngành tạo nên tính đa dạng trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam.    4. Chuyển dịch cơ cấu ngành có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam thời kỳ 1995 – 2014, và tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu ngành thay đổi mạnh mẽ qua các thời kỳ nghiên cứu, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất ở thời kỳ 2000 - 2010.    5. Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH, HĐH có quan hệ chặt chẽ và có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thời kỳ 1998 - 2011.   Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu    Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau:   1. Cơ cấu ngành của khu vực sơ cấp chuyển dịch từ nông nghiệp sang khai khoáng rồi đến thủy sản. So với các nền kinh tế khác, Việt Nam là một trong số rất ít các quốc gia mà khu vực sơ cấp đi theo định hướng xuất khẩu. Đặc điểm này chứng tỏ công nghiệp hóa ở Việt Nam vẫn ở giai đoạn thấp.   2. Mặc dù đã có tín hiệu chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành của khu vực chế biến chế tạo nhưng sự chuyển dịch này diễn ra chậm. Các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động vẫn chiếm ưu thế hơn so với các ngành thâm dụng vốn và công nghệ.   3. Quá trình chuyển dịch chậm chạp đã tạo ra một cơ cấu ngành có hiệu quả và năng lực cạnh tranh thấp. Xu hướng giảm giá trị gia tăng, tăng chi phí trung gian ở cả ba nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là một đặc điểm quan trọng của quá trình CNH ở Việt Nam.   4. Các kết quả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng tỷ trọng vốn, đặc biệt là tỷ trọng lao động công nghiệp đối với tăng trưởng của các ngành phi nông nghiệp và của nền kinh tế. Đây là kết quả chưa được trả lời rõ ràng trong các nghiên cứu trước.   5. Các phát hiện của luận án sẽ giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhận diện được những đặc trưng trong chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, và giúp gợi ý một số khuyến nghị về cơ cấu ngành hợp lý để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh và CNH thành công.   Nội dung của luận án xem tại đây.   --------------   NEW CONTRIBUTIONS OF DISSERTATION   Subject: Models for analyzing economic structural transformation in the process of national industrialization and modernization Major: Economics (Mathematical Economics) Code:  62 310101 Graduate student:  Nguyen Thi Cam Van Supervisor: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh   New contributions of academia and reasoning:    Unlike previous studies on economic structural transformation and economic growth, this study uses three different approaches to analyze the economic sectoral structural transformation in Vietnam in the period of 1989 – 2014. The dissertation has pointed out that:   1. The changes in economic structure of Vietnam are promoted by shift in final demands - mainly consumption, trade and changes in the relationship between industries.   2. The process of economic sectoral structural transformation shows a significant change in the role of primary industries and manufacturing. This change tends to reduce the contribution of primary industries and increase the contribution of manufacturing to the gross output growth of the economy. Manufacturing not only plays a key role in the gross output growth of the economy over the periods but manufacturing structure also shows the positive changes from the labor and resource-intensive industries to the technology and capital-intensive industries.   3. Diversity in economic growth and economic sectoral structural transformation is to specific characteristics of each industry and differences in the commercial orientation of industries.   4. Economic sectoral structural transformation has a significant contribution to labor productivity growth of Vietnam in the period of 1995 – 2014, and the importance of sectoral structural transformation changed dramatically over the studied periods, in which, structural change has affected most strongly in the period of 2000-2010.   5. Economic sectoral structural transformation has a close relationship with the economic growth in Vietnam in the period of 1998 – 2011.   Conclusions and recommendations drawn from the research results   1. The structure of primary industries shifted from agriculture to mining industry and to fishery. Compared with other economies, Vietnam is one of few countries where primary industries have been shifted towards export. This feature proves that industrialization in Vietnam is still low.   2. In spite of positive signs in the structural transformation of manufacturing, this shift was slow. Labor and resource-intensive industries are more dominant than technology and capital-intensive industries.   3. The slow shift has created an industry structure with low competitiveness. Manufacturing mainly depends on imported raw materials and has low added value.   4. These results highlight the importance of increasing the proportion of capital and especially the proportion of labor in industrial sector in the growth of non-agricultural sectors and the economy. This result is not obvious in previous studies.   5. The findings of the dissertation will help managers and policy makers identify the characteristics of the economic structural transformation and the economic growth in Vietnam and make some recommendations on reasonable industry structure to promote the rapid economic growth and industrialization successfully.       Nghien cuu sinh Nguyen Thi Cam Van bao ve luan an tien si Vao 16h ngay 07/02/2015 tai Phong hop Tang 4 Nha 6, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan to chuc le bao ve luan an tien si cho NCS Nguyen Thi Cam Van, chuyen nganh Kinh te hoc (Toan kinh te), voi de tai "Cac mo hinh phan tich su chuyen dich co cau kinh te trong qua trinh cong nghiep hoa, hien dai hoa dat nuoc".  NHUNG DONG GOP MOI CUA LUAN AN   De tai luan an: Cac mo hinh phan tich su chuyen dich co cau kinh te trong qua trinh cong nghiep hoa, hien dai hoa dat nuoc Chuyen nganh: Kinh te hoc (Toan kinh te) Ma so: 62 310101 Nghien cuu sinh: Nguyen Thi Cam Van Nguoi huong dan: GS.TS. Nguyen Khac Minh   Nhung dong gop moi ve hoc thuat, lY luan   Khac voi cac nghien cuu truoc ve chuyen dich co cau va tang truong kinh te, nghien cuu nay su dung ba phuong phap tiep can khac nhau de phan tich su chuyen dich co cau nganh kinh te o Viet Nam giai doan 1989 – 2014 va da chi ra rang:   1. Su thay doi co cau nen kinh te Viet Nam duoc thuc day boi su dich chuyen trong nhu cau cuoi cung - chu yeu la tieu dung, thuong mai, va nhung thay doi trong moi quan he giua cac nganh.   2. Qua trinh chuyen dich co cau nganh cho thay co su thay doi dang ke trong vai tro cua cac nganh so cap va cac nganh cong nghiep che bien che tao doi voi tang truong tong gia tri san xuat cua nen kinh te. Su chuyen dich dien ra theo huong giam tY trong cua cac nganh so cap, tang tY trong dong gop cua cac nganh che bien che tao vao tang truong dau ra cua nen kinh te. Nganh cong nghiep che bien che tao khong chi dong vai tro then chot trong tang truong gia tri san xuat cua nen kinh te qua cac thoi kY ma co cau nganh con chuyen dich tich cuc tu cac nganh tham dung tai nguyen va lao dong den cac nganh tham dung von va cong nghe.   3. Cac nhan to dac trung rieng cua tung nganh va su khac nhau ve dinh huong thuong mai cua cac nganh tao nen tinh da dang trong tang truong va chuyen dich co cau nganh kinh te o Viet Nam.    4. Chuyen dich co cau nganh co dong gop quan trong vao tang truong nang suat lao dong cua Viet Nam thoi kY 1995 – 2014, va tam quan trong cua chuyen dich co cau nganh thay doi manh me qua cac thoi kY nghien cuu, trong do anh huong manh nhat o thoi kY 2000 - 2010.    5. Chuyen dich co cau nganh theo huong CNH, HDH co quan he chat che va co tac dong thuc day tang truong kinh te o Viet Nam thoi kY 1998 - 2011.   Nhung ket luan, de xuat moi rut ra tu cac ket qua nghien cuu    Tu ket qua nghien cuu, luan an rut ra mot so ket luan sau:   1. Co cau nganh cua khu vuc so cap chuyen dich tu nong nghiep sang khai khoang roi den thuy san. So voi cac nen kinh te khac, Viet Nam la mot trong so rat it cac quoc gia ma khu vuc so cap di theo dinh huong xuat khau. Dac diem nay chung to cong nghiep hoa o Viet Nam van o giai doan thap.   2. Mac du da co tin hieu chuyen dich tich cuc trong co cau nganh cua khu vuc che bien che tao nhung su chuyen dich nay dien ra cham. Cac nganh tham dung tai nguyen va lao dong van chiem uu the hon so voi cac nganh tham dung von va cong nghe.   3. Qua trinh chuyen dich cham chap da tao ra mot co cau nganh co hieu qua va nang luc canh tranh thap. Xu huong giam gia tri gia tang, tang chi phi trung gian o ca ba nhom nganh nong nghiep, cong nghiep va dich vu la mot dac diem quan trong cua qua trinh CNH o Viet Nam.   4. Cac ket qua deu nhan manh tam quan trong cua viec nang tY trong von, dac biet la tY trong lao dong cong nghiep doi voi tang truong cua cac nganh phi nong nghiep va cua nen kinh te. Day la ket qua chua duoc tra loi ro rang trong cac nghien cuu truoc.   5. Cac phat hien cua luan an se giup cac nha quan lY va hoach dinh chinh sach nhan dien duoc nhung dac trung trong chuyen dich co cau nganh va tang truong kinh te o Viet Nam, va giup goi Y mot so khuyen nghi ve co cau nganh hop lY de thuc day nen kinh te tang truong nhanh va CNH thanh cong.   Noi dung cua luan an xem tai day.   --------------   NEW CONTRIBUTIONS OF DISSERTATION   Subject: Models for analyzing economic structural transformation in the process of national industrialization and modernization Major: Economics (Mathematical Economics) Code:  62 310101 Graduate student:  Nguyen Thi Cam Van Supervisor: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh   New contributions of academia and reasoning:    Unlike previous studies on economic structural transformation and economic growth, this study uses three different approaches to analyze the economic sectoral structural transformation in Vietnam in the period of 1989 – 2014. The dissertation has pointed out that:   1. The changes in economic structure of Vietnam are promoted by shift in final demands - mainly consumption, trade and changes in the relationship between industries.   2. The process of economic sectoral structural transformation shows a significant change in the role of primary industries and manufacturing. This change tends to reduce the contribution of primary industries and increase the contribution of manufacturing to the gross output growth of the economy. Manufacturing not only plays a key role in the gross output growth of the economy over the periods but manufacturing structure also shows the positive changes from the labor and resource-intensive industries to the technology and capital-intensive industries.   3. Diversity in economic growth and economic sectoral structural transformation is to specific characteristics of each industry and differences in the commercial orientation of industries.   4. Economic sectoral structural transformation has a significant contribution to labor productivity growth of Vietnam in the period of 1995 – 2014, and the importance of sectoral structural transformation changed dramatically over the studied periods, in which, structural change has affected most strongly in the period of 2000-2010.   5. Economic sectoral structural transformation has a close relationship with the economic growth in Vietnam in the period of 1998 – 2011.   Conclusions and recommendations drawn from the research results   1. The structure of primary industries shifted from agriculture to mining industry and to fishery. Compared with other economies, Vietnam is one of few countries where primary industries have been shifted towards export. This feature proves that industrialization in Vietnam is still low.   2. In spite of positive signs in the structural transformation of manufacturing, this shift was slow. Labor and resource-intensive industries are more dominant than technology and capital-intensive industries.   3. The slow shift has created an industry structure with low competitiveness. Manufacturing mainly depends on imported raw materials and has low added value.   4. These results highlight the importance of increasing the proportion of capital and especially the proportion of labor in industrial sector in the growth of non-agricultural sectors and the economy. This result is not obvious in previous studies.   5. The findings of the dissertation will help managers and policy makers identify the characteristics of the economic structural transformation and the economic growth in Vietnam and make some recommendations on reasonable industry structure to promote the rapid economic growth and industrialization successfully.      

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân bảo vệ luận án tiến sĩ Vào 16h ngày 07/02/2015 tại Phòng họp Tầng 4 Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Thị Cẩm Vân, chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), với đề tài "Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".  NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN   Đề tài luận án: Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế) Mã số: 62 310101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Cẩm Vân Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Khắc Minh   Những đóng góp mới về học thuật, lý luận   Khác với các nghiên cứu trước về chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu này sử dụng ba phương pháp tiếp cận khác nhau để phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 – 2014 và đã chỉ ra rằng:   1. Sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Việt Nam được thúc đẩy bởi sự dịch chuyển trong nhu cầu cuối cùng - chủ yếu là tiêu dùng, thương mại, và những thay đổi trong mối quan hệ giữa các ngành.   2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành cho thấy có sự thay đổi đáng kể trong vai trò của các ngành sơ cấp và các ngành công nghiệp chế biến chế tạo đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế. Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng của các ngành sơ cấp, tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành chế biến chế tạo vào tăng trưởng đầu ra của nền kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo không chỉ đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng giá trị sản xuất của nền kinh tế qua các thời kỳ mà cơ cấu ngành còn chuyển dịch tích cực từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động đến các ngành thâm dụng vốn và công nghệ.   3. Các nhân tố đặc trưng riêng của từng ngành và sự khác nhau về định hướng thương mại của các ngành tạo nên tính đa dạng trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam.    4. Chuyển dịch cơ cấu ngành có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam thời kỳ 1995 – 2014, và tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu ngành thay đổi mạnh mẽ qua các thời kỳ nghiên cứu, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất ở thời kỳ 2000 - 2010.    5. Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH, HĐH có quan hệ chặt chẽ và có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thời kỳ 1998 - 2011.   Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu    Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau:   1. Cơ cấu ngành của khu vực sơ cấp chuyển dịch từ nông nghiệp sang khai khoáng rồi đến thủy sản. So với các nền kinh tế khác, Việt Nam là một trong số rất ít các quốc gia mà khu vực sơ cấp đi theo định hướng xuất khẩu. Đặc điểm này chứng tỏ công nghiệp hóa ở Việt Nam vẫn ở giai đoạn thấp.   2. Mặc dù đã có tín hiệu chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành của khu vực chế biến chế tạo nhưng sự chuyển dịch này diễn ra chậm. Các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động vẫn chiếm ưu thế hơn so với các ngành thâm dụng vốn và công nghệ.   3. Quá trình chuyển dịch chậm chạp đã tạo ra một cơ cấu ngành có hiệu quả và năng lực cạnh tranh thấp. Xu hướng giảm giá trị gia tăng, tăng chi phí trung gian ở cả ba nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là một đặc điểm quan trọng của quá trình CNH ở Việt Nam.   4. Các kết quả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng tỷ trọng vốn, đặc biệt là tỷ trọng lao động công nghiệp đối với tăng trưởng của các ngành phi nông nghiệp và của nền kinh tế. Đây là kết quả chưa được trả lời rõ ràng trong các nghiên cứu trước.   5. Các phát hiện của luận án sẽ giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhận diện được những đặc trưng trong chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, và giúp gợi ý một số khuyến nghị về cơ cấu ngành hợp lý để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh và CNH thành công.   Nội dung của luận án xem tại đây.   --------------   NEW CONTRIBUTIONS OF DISSERTATION   Subject: Models for analyzing economic structural transformation in the process of national industrialization and modernization Major: Economics (Mathematical Economics) Code:  62 310101 Graduate student:  Nguyen Thi Cam Van Supervisor: Prof. Dr. Nguyen Khac Minh   New contributions of academia and reasoning:    Unlike previous studies on economic structural transformation and economic growth, this study uses three different approaches to analyze the economic sectoral structural transformation in Vietnam in the period of 1989 – 2014. The dissertation has pointed out that:   1. The changes in economic structure of Vietnam are promoted by shift in final demands - mainly consumption, trade and changes in the relationship between industries.   2. The process of economic sectoral structural transformation shows a significant change in the role of primary industries and manufacturing. This change tends to reduce the contribution of primary industries and increase the contribution of manufacturing to the gross output growth of the economy. Manufacturing not only plays a key role in the gross output growth of the economy over the periods but manufacturing structure also shows the positive changes from the labor and resource-intensive industries to the technology and capital-intensive industries.   3. Diversity in economic growth and economic sectoral structural transformation is to specific characteristics of each industry and differences in the commercial orientation of industries.   4. Economic sectoral structural transformation has a significant contribution to labor productivity growth of Vietnam in the period of 1995 – 2014, and the importance of sectoral structural transformation changed dramatically over the studied periods, in which, structural change has affected most strongly in the period of 2000-2010.   5. Economic sectoral structural transformation has a close relationship with the economic growth in Vietnam in the period of 1998 – 2011.   Conclusions and recommendations drawn from the research results   1. The structure of primary industries shifted from agriculture to mining industry and to fishery. Compared with other economies, Vietnam is one of few countries where primary industries have been shifted towards export. This feature proves that industrialization in Vietnam is still low.   2. In spite of positive signs in the structural transformation of manufacturing, this shift was slow. Labor and resource-intensive industries are more dominant than technology and capital-intensive industries.   3. The slow shift has created an industry structure with low competitiveness. Manufacturing mainly depends on imported raw materials and has low added value.   4. These results highlight the importance of increasing the proportion of capital and especially the proportion of labor in industrial sector in the growth of non-agricultural sectors and the economy. This result is not obvious in previous studies.   5. The findings of the dissertation will help managers and policy makers identify the characteristics of the economic structural transformation and the economic growth in Vietnam and make some recommendations on reasonable industry structure to promote the rapid economic growth and industrialization successfully.      file sharing, chia sẻ file, viettel, tài liệu, luận văn, đồ án,thương mại,doanh nghiệp,kinh doanh,tiếp thị,business