Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 (khóa 39) Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 (khóa 39) - Viện đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ và Đề án thí điểm đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà trường thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 với các nội dung dưới đây. Công ty cổ phần Truyền Thông Văn Hóa Việt VHV vhv.vn

Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 (khóa 39) Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ và Đề án thí điểm đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà trường thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 với các nội dung dưới đây. 1.   Mục tiêu đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đào tạo trình độ tiến sĩ là nhằm đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật và giải quyết những vấn đề mới trong khoa học kinh tế - xã hội, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. 2.   Thời gian, hình thức và ngôn ngữ đào tạo Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh) là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, và 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Việc tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy, nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy, viết và bảo vệ luận án tiến sĩ có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. 3.   Chỉ tiêu đào tạo Tổng chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là 150 nghiên cứu sinh. Chỉ tiêu đào tạo cho mỗi chuyên ngành được Hội đồng tuyển sinh Sau đại học quyết định dựa trên số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển vào các chuyên ngành và năng lực đào tạo các chuyên ngành của Trường. 4.   Danh mục các chuyên ngành tuyển sinh Ngành (Mã số) Chuyên ngành Kinh tế học (9310101) Lịch sử kinh tế  Kinh tế học Kinh tế học (đào tạo bằng tiếng Anh) Thống kê kinh tế Toán kinh tế  Kinh tế chính trị (9310102) Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) Kinh tế quốc tế  Kinh tế nông nghiệp (9620115) Kinh tế nông nghiệp  Quản trị kinh doanh (9340101) Marketing Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD) Quản trị kinh doanh (Viện QTKD) Quản trị kinh doanh bất động sản Quản trị kinh doanh quốc tế Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh doanh thương mại (9340121) Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - Ngân hàng (9340201) Tài chính - Ngân hàng Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) Kinh tế lao động Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) Kinh tế du lịch Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế Khoa học quản lý  Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) Quản lý công nghiệp 5.   Điều kiện dự tuyển Người dự tuyển nghiên cứu sinh phải có các điều kiện sau: 5.1. Có văn bằng tốt nghiệp phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh, cụ thể như sau: 5.1.1. Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển 5.1.2. Trường hợp chưa có bằng thạc sĩ, thì người dự tuyển cần có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp người dự tuyển chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ phù hợp nhưng không thuộc chuyên ngành đúng với chuyên ngành dự tuyển nghiên cứu sinh, thì người dự tuyển cần học bổ sung kiến thức trình độ thạc sĩ sau khi trúng tuyển. Danh mục các ngành, chuyên ngành đại học và thạc sĩ được coi là phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được quy định tại Phụ lục. Các bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành không có trong danh mục này nhưng có chuyên môn gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển sẽ được Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xem xét cụ thể sau khi người dự tuyển nộp hồ sơ. 5.2. Có năng lực nghiên cứu khoa học, được minh chứng đồng thời trên ba khía cạnh sau: 5.2.1. Có kinh nghiệm tích lũy về nghiên cứu khoa học, thể hiện ở việc là tác giả của 02 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (xem Danh mục tạp chí). Lưu ý: Người dự tuyển là công dân nước ngoài chỉ cần là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo khoa học trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo theo Danh mục nêu trên. 5.2.2. Có triển vọng hoàn thành nghiên cứu, thể hiện thông qua một đề cương nghiên cứu (2800-3000 từ), bao gồm các nội dung sau: - Đề tài hoặc hướng nghiên cứu của người dự tuyển - Lý do lựa chọn đề tài/hướng nghiên cứu - Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố về đề tài/hướng nghiên cứu được lựa chọn - Mục tiêu nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu dự kiến thực hiện - Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký đi học nghiên cứu sinh - Kế hoạch để đạt được mục tiêu mong muốn - Lý do lựa chọn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là cơ sở đào tạo - Kinh nghiệm về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác - Dự kiến việc làm và các nghiên cứu tiếp theo sau khi tốt nghiệp - Lý giải về những khiếm khuyết hay thiếu sót (nếu có) trong hồ sơ như kết quả học đại học, thạc sĩ chưa cao… Lưu ý: Đề cương nghiên cứu của người dự tuyển phải có xác nhận của người được đề xuất hướng dẫn. Người hướng dẫn được đề nghị phải nằm trong danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh tại Phụ lục. Người dự tuyển có thể tham khảo thông tin liên hệ và công trình nghiên cứu của các nhà khoa học tại  http://qldt.neu.edu.vn/LyLichKhoaHoc/TimKiemLLKH.aspx. 5.2.3. Có sự tín nhiệm của giới khoa học, thể hiện qua thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu 5.3. Có đủ năng lực ngoại ngữ để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án, thể hiện ở một trong các điều kiện sau: 5.3.1. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác; 5.3.2. Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; 5.3.3. Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên (do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp) hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên (do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; 5.3.4. Người dự tuyển đáp ứng quy định tại mục 5.3.1 khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại mục 5.3.2 này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (xem Bảng 1) theo quy định tại mục 5.3.3 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (xem Bảng 2) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Bảng 1. Tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài tương đương chứng chỉ tiếng Anh STT Chứng chỉ Trình độ 1 TOEFL iBT 45 - 93 2 IELTS 5 - 6.5 3 Cambridge examination CAE 45-59 PET Pass with Distinction 4 CIEP/Alliance française diplomas TCF B2 DELF B2 Diplôme de Langue 5 Goethe -Institut Goethe- Zertifikat B2 Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB) 6 TestDaF TDN3- TDN4 7 Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) HSK level 6 8 Japanese Language Proficiency Test (JLPT) N2 9 ТРКИ  -  Тест  по  русскому языку  как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) ТРКИ-2 Bảng 2. Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh bậc 3/6 Loại chứng chỉ Điểm đạt Tổ chức cấp Tiếng Anh IELTS 4.5 British Council; IDP Australia và University of Cambridge TOEFL PBT (ITP) TOEFL CBT TOEFL iBT TOEIC 450 133 45 450 Các trung tâm IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS (Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ) ủy quyền Cambridge Exam Preliminary PET Các cơ sở của nước ngoài BEC Business Preliminary BULATS 40 Chứng chỉ tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Lưu ý: Người dự tuyển là công dân nước ngoài được miễn quy định tại mục 5.3, tuy nhiên phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. 6. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không phát hành hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh năm 2018. Người dự tuyển tự tải các mẫu giấy tờ và hoàn thành hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn dưới đây. 6.1. Bộ giấy tờ cần nộp để lưu tại Viện Đào tạo Sau đại học, xếp theo trật tự sau: 6.1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (đối với người đã có việc làm), hoặc trường (nếu là sinh viên vừa tốt nghiệp), hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với người làm nghề tự do) (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, theo mẫu M1) 6.1.2. 02 bản sao có chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ sau đây: - Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học - Bằng và bảng điểm thạc sĩ (không yêu cầu đối với người dự tuyển từ bậc đại học) - Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài (nếu có) - Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) Các bằng và bảng điểm đại học và thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch tiếng Việt và nộp kèm theo bản công chứng Văn bản Công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn quy trình, thủ tục công nhận văn bằng tại Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo: xem tại https://cnvb.wordpress.com/. 6.1.3. Bản gốc thư giới thiệu theo quy định tại mục 5.2.3. 6.1.4. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức) (Tham khảo mẫu M2). 6.1.5. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và chế độ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định (theo mẫu M3). 6.1.6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa. 6.1.7. Bản gốc đề cương nghiên cứu của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.2.2 (theo mẫu M4). 6.1.8. Một bộ bản sao các bài báo hoặc báo cáo khoa học của người dự tuyển. Lưu ý: - Mỗi bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được sao chụp trang bìa (tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học), trang mục lục và nội dung bài viết. - Các bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được đóng thành tập và sắp xếp theo trật tự của bản kê khai danh mục ở trang bìa (theo mẫu M5). - Nếu có số bài báo hoặc báo cáo khoa học nhiều hơn quy định ở mục 5.2.1 (đối với chương trình bằng tiếng Việt) hoặc 9.2.5 (đối với chương trình bằng tiếng Anh), thì người dự tuyển cần tách rõ phần chấm điểm theo quy định (gồm 2 bài báo hoặc báo cáo khoa học) và phần chấm điểm thưởng (gồm các bài còn lại). 6.1.9. Một ảnh 3x4, nền trắng, ghi rõ họ tên và ngày sinh của người dự tuyển sau ảnh. 6.2. Bộ giấy tờ cần nộp để gửi cho Tiểu ban chuyên môn xét tuyển, chia thành 5 tập, mỗi tập gồm có: 6.2.1. Một bản sao các loại văn bằng và chứng chỉ (là bản copy các văn bản ở mục 6.1.2) 6.2.2. Một bản sao thư giới thiệu (là bản copy thư giới thiệu ở mục 6.1.3) 6.2.3. Một bản sao đề cương nghiên cứu (là bản copy đề cương nghiên cứu ở mục 6.1.7) 6.2.4. Một bản sao bộ các bài báo hoặc báo cáo khoa học (như hướng dẫn ở mục 6.1.8) 6.3. Cách thức nộp hồ sơ Việc nộp hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh được thực hiện theo hai bước: Bước 1. Khai hồ sơ trên phần mềm - Người dự tuyển truy cập phần mềm theo địa chỉ: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vào Mục Nghiên cứu sinh - Hồ sơ dự tuyển online - Người dự tuyển nhập thông tin được yêu cầu (lưu ý dấu * hiển thị tại những mục bắt buộc phải nhập thông tin). Ảnh cần tải lên phần mềm là ảnh 3x4 của người dự tuyển, phải giống với ảnh gửi kèm trong hồ sơ (bản giấy). - Thời gian khai hồ sơ trên phần mềm: từ ngày 01/05/2018 đến ngày 15/06/2018. Bước 2. Nộp hồ sơ (bản giấy) - Hồ sơ chỉ được nhận khi có đủ các giấy tờ và được sắp xếp theo hướng dẫn ở mục 6.1 và 6.2. Khi nộp hồ sơ, người dự tuyển mang theo các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. - Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 11/06/2018 đến ngày 15/06/2018 (buổi sáng: từ 8h30 - 11h30; buổi chiều: từ 14h00 - 17h00) - Địa điểm nộp hồ sơ: Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lệ phí thụ lý hồ sơ và xét tuyển: 1.700.000 đồng. 7. Cách thức xét tuyển 7.1. Hình thức xét tuyển Đánh giá người dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo thang điểm 100, bao gồm đánh giá hồ sơ dự tuyển (60 điểm) và phỏng vấn (40 điểm). Người dự tuyển được xếp loại đạt nếu phần hồ sơ đạt từ 30 điểm trở lên và phần phỏng vấn đạt từ 20 điểm trở lên. 7.2. Đánh giá hồ sơ dự tuyển, bao gồm các nội dung: 7.2.1. Văn bằng và kết quả đào tạo: dựa trên uy tín của cơ sở đào tạo và kết quả học tập của người dự tuyển tại các bậc đại học và thạc sĩ. 7.2.2. Bài báo hoặc báo cáo khoa học: dựa trên mức độ uy tín của tạp chí hoặc hội nghị, hội thảo khoa học, sự phù hợp với hướng nghiên cứu và chuyên ngành đăng ký dự tuyển của người dự tuyển, chất lượng bài viết… 7.2.3. Chất lượng đề cương nghiên cứu: dựa trên sự thuyết phục về tính cấp thiết (hay ý nghĩa) của nghiên cứu; mức độ sâu sắc và bao quát của phần tổng quan các lý thuyết và nghiên cứu có liên quan; tính khoa học của các phần mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (rõ ràng), phương pháp nghiên cứu dự kiến (phù hợp), kế hoạch nghiên cứu (khả thi); sự trình bày chặt chẽ, logic và thuyết phục ở các nội dung còn lại... 7.2.4. Trình độ ngoại ngữ. 7.2.5. Ý kiến đánh giá, nhận xét và ủng hộ người dự tuyển trong thư giới thiệu: dựa trên uy tín của người giới thiệu; nội dung giới thiệu (nhận xét sâu sắc hoặc sơ sài, thể hiện mức độ quan tâm của người giới thiệu đối với người dự tuyển). 7.3. Phỏng vấn Người dự tuyển trình bày về vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Các thành viên tiểu ban chuyên môn sẽ đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá người dự tuyển về các mặt: 7.3.1. Kiến thức: mức độ nắm vững kiến thức chuyên ngành đăng ký dự tuyến, mức độ làm chủ dự định nghiên cứu, mức độ hiểu biết về bản chất, yêu cầu của hoạt động nghiên cứu. 7.3.2. Khả năng thực hiện nghiên cứu: kế hoạch học tập và nghiên cứu nếu trúng tuyển, lý giải điểm mạnh, điểm yếu và sự chuẩn bị chung của người dự tuyển khi đăng ký và theo học nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 7.3.3. Tư chất cần có của một nghiên cứu sinh: bao gồm năng lực nghiên cứu (khả năng tư duy phân tích, tổng hợp phê phán, cách diễn đạt chặt chẽ, logic, sự am hiểu về các phương pháp nghiên cứu...); thái độ (động cơ, sự chín chắn, tự tin, quyết tâm theo đuổi dự định học tập và nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ); và các phẩm chất khác (sự ham hiểu biết, tính sáng tạo, kỷ luật, tính trung thực, khả năng tổ chức sắp xếp công việc; tính kiên định). 8. Thời gian xét tuyển và gửi giấy báo 8.1. Kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh dự kiến được tổ chức vào tuần cuối tháng 8/2018. 8.2. Thời gian gửi thông báo dự tuyển: giữa tháng 8/2018. 8.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: tháng  9/2018. 8.4. Thời gian khai giảng và gửi giấy báo nhập học: tháng 10/2018. 8.5. Hình thức gửi thông tin: Thông báo dự tuyển và nhập học (nếu trúng tuyển) được gửi cho người dự tuyển qua email và qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký trong hồ sơ. 9. Tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh 9.1. Chỉ tiêu và ngành tuyển sinh Chương trình tuyển tối đa 10 nghiên cứu sinh cho hai ngành Kinh tế học và Quản trị kinh doanh. Số lượng nghiên cứu sinh này nằm trong tổng chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ chung của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong năm 2018. 9.2. Điều kiện dự tuyển Ứng viên tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh cần đáp ứng các quy định sau: 9.2.1. Có bằng thạc sĩ thuộc khối kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; hoặc có bằng thạc sĩ một số ngành khoa học khác được xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên (có điểm trung bình học tập từ 7,0 trở lên trên thang điểm 10 hoặc tương đương). 9.2.2. Có kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học, thể hiện ở việc là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. 9.2.3. Có đề cương nghiên cứu (2800-3000 từ) như quy định tại mục 5.2.2, được viết hoàn toàn bằng tiếng Anh. 9.2.4. Có thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. 9.2.5. Có đủ năng lực tiếng Anh để tham gia chương trình, thể hiện ở một trong các điều kiện sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh; - Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; - Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, ứng viên cần bổ sung chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên trong vòng 6 tháng sau khi được tuyển vào chương trình. Lưu ý: Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp; Chứng chỉ IELTS (Academic Test) do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp. 9.3. Hồ sơ dự tuyển, cách thức và thời gian xét tuyển: theo quy định tại mục 6, 7, 8 nêu trên. 9.4. Các thông tin về chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh: xem tại đây. 10. Thông tin liên hệ VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC   Địa chỉ: Tầng 2, Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Số điện thoại: Tổng đài:  (024) 36 280 280, máy lẻ: 5697, 5615, 5605 Fax: (04) 36 288 744 Website Trường: http://neu.edu.vn; Viện: http://sdh.neu.edu.vn Email: phdneu@gmail.com     Thong bao tuyen sinh dao tao trinh do tien si nam 2018 (khoa 39) Can cu Quy che tuyen sinh va dao tao trinh do tien si cua Bo Giao duc va Dao tao; De an tuyen sinh trinh do tien si va De an thi diem dao tao trinh do tien si bang tieng Anh cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan, Nha truong thong bao tuyen sinh dao tao trinh do tien si nam 2018 voi cac noi dung duoi day. 1.   Muc tieu dao tao Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan dao tao trinh do tien si la nham dao tao nhung nha khoa hoc co trinh do cao ve lY thuyet va ung dung, co nang luc nghien cuu doc lap, sang tao, phat trien tri thuc moi, phat hien nguyen lY, quy luat va giai quyet nhung van de moi trong khoa hoc kinh te - xa hoi, huong dan nghien cuu khoa hoc va hoat dong chuyen mon. 2.   Thoi gian, hinh thuc va ngon ngu dao tao Thoi gian dao tao trinh do tien si (ke tu khi co quyet dinh cong nhan nghien cuu sinh) la 4 nam hoc doi voi nguoi co bang tot nghiep dai hoc, va 3 nam hoc doi voi nguoi co bang thac si. Viec to chuc dao tao trinh do tien si duoc thuc hien theo hinh thuc giao duc chinh quy, nghien cuu sinh phai danh it nhat 12 thang theo hoc tap trung lien tuc tai co so dao tao trong giai doan 24 thang dau, ke tu khi co quyet dinh cong nhan nghien cuu sinh. Ngon ngu su dung trong giang day, viet va bao ve luan an tien si co the bang tieng Viet hoac tieng Anh. 3.   Chi tieu dao tao Tong chi tieu dao tao trinh do tien si nam 2018 cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan la 150 nghien cuu sinh. Chi tieu dao tao cho moi chuyen nganh duoc Hoi dong tuyen sinh Sau dai hoc quyet dinh dua tren so luong ho so dang kY du tuyen vao cac chuyen nganh va nang luc dao tao cac chuyen nganh cua Truong. 4.   Danh muc cac chuyen nganh tuyen sinh Nganh (Ma so) Chuyen nganh Kinh te hoc (9310101) Lich su kinh te  Kinh te hoc Kinh te hoc (dao tao bang tieng Anh) Thong ke kinh te Toan kinh te  Kinh te chinh tri (9310102) Kinh te chinh tri Kinh te dau tu (9310104) Kinh te dau tu Kinh te phat trien (9310105) Kinh te phat trien Kinh te quoc te (9310106) Kinh te quoc te  Kinh te nong nghiep (9620115) Kinh te nong nghiep  Quan tri kinh doanh (9340101) Marketing Quan tri kinh doanh (Khoa QTKD) Quan tri kinh doanh (Vien QTKD) Quan tri kinh doanh bat dong san Quan tri kinh doanh quoc te Quan tri kinh doanh (dao tao bang tieng Anh) Kinh doanh thuong mai (9340121) Kinh te va quan lY thuong mai Tai chinh - Ngan hang (9340201) Tai chinh - Ngan hang Kinh te bao hiem Ke toan (9340301) Ke toan, kiem toan va phan tich Quan tri nhan luc (9340404) Kinh te lao dong Quan tri nhan luc He thong thong tin quan lY (9340405) He thong thong tin quan lY Quan lY kinh te (9340410) Kinh te du lich Phan bo LLSX va phan vung kinh te Khoa hoc quan lY  Quan lY cong Quan lY cong nghiep (9510601) Quan lY cong nghiep 5.   Dieu kien du tuyen Nguoi du tuyen nghien cuu sinh phai co cac dieu kien sau: 5.1. Co van bang tot nghiep phu hop voi nganh dang kY du tuyen nghien cuu sinh, cu the nhu sau: 5.1.1. Co bang thac si phu hop voi chuyen nganh dang kY du tuyen 5.1.2. Truong hop chua co bang thac si, thi nguoi du tuyen can co bang tot nghiep dai hoc loai gioi tro len, chuyen nganh phu hop voi chuyen nganh dang kY du tuyen. Trong truong hop nguoi du tuyen chua co bang thac si hoac co bang thac si phu hop nhung khong thuoc chuyen nganh dung voi chuyen nganh du tuyen nghien cuu sinh, thi nguoi du tuyen can hoc bo sung kien thuc trinh do thac si sau khi trung tuyen. Danh muc cac nganh, chuyen nganh dai hoc va thac si duoc coi la phu hop voi chuyen nganh dao tao tien si duoc quy dinh tai Phu luc. Cac bang tot nghiep thuoc chuyen nganh khong co trong danh muc nay nhung co chuyen mon gan voi chuyen nganh dang kY du tuyen se duoc Hoi dong Tuyen sinh Sau dai hoc cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan xem xet cu the sau khi nguoi du tuyen nop ho so. 5.2. Co nang luc nghien cuu khoa hoc, duoc minh chung dong thoi tren ba khia canh sau: 5.2.1. Co kinh nghiem tich luy ve nghien cuu khoa hoc, the hien o viec la tac gia cua 02 bai bao hoac bao cao lien quan den linh vuc du dinh nghien cuu dang tren tap chi khoa hoc hoac kY yeu hoi nghi, hoi thao khoa hoc duoc Hoi dong chuc danh Giao su Nha nuoc tinh diem cong trinh trong thoi han 03 nam (36 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen (xem Danh muc tap chi). Luu Y: Nguoi du tuyen la cong dan nuoc ngoai chi can la tac gia cua 01 bai bao hoac bao cao khoa hoc tren kY yeu hoi nghi, hoi thao theo Danh muc neu tren. 5.2.2. Co trien vong hoan thanh nghien cuu, the hien thong qua mot de cuong nghien cuu (2800-3000 tu), bao gom cac noi dung sau: - De tai hoac huong nghien cuu cua nguoi du tuyen - LY do lua chon de tai/huong nghien cuu - Tong quan cac cong trinh khoa hoc da duoc cong bo ve de tai/huong nghien cuu duoc lua chon - Muc tieu nghien cuu - Phuong phap nghien cuu du kien thuc hien - Muc tieu va mong muon dat duoc khi dang kY di hoc nghien cuu sinh - Ke hoach de dat duoc muc tieu mong muon - LY do lua chon Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan la co so dao tao - Kinh nghiem ve nghien cuu, ve thuc te, hoat dong xa hoi va ngoai khoa khac - Du kien viec lam va cac nghien cuu tiep theo sau khi tot nghiep - LY giai ve nhung khiem khuyet hay thieu sot (neu co) trong ho so nhu ket qua hoc dai hoc, thac si chua cao… Luu Y: De cuong nghien cuu cua nguoi du tuyen phai co xac nhan cua nguoi duoc de xuat huong dan. Nguoi huong dan duoc de nghi phai nam trong danh sach cac nha khoa hoc co the nhan huong dan nghien cuu sinh tai Phu luc. Nguoi du tuyen co the tham khao thong tin lien he va cong trinh nghien cuu cua cac nha khoa hoc tai  http://qldt.neu.edu.vn/LyLichKhoaHoc/TimKiemLLKH.aspx. 5.2.3. Co su tin nhiem cua gioi khoa hoc, the hien qua thu gioi thieu danh gia pham chat nghe nghiep, nang luc chuyen mon va kha nang thuc hien nghien cuu cua nguoi du tuyen cua it nhat mot nha khoa hoc co chuc danh giao su, pho giao su hoac co hoc vi tien si khoa hoc, tien si da tham gia hoat dong chuyen mon voi nguoi du tuyen va am hieu linh vuc ma nguoi du tuyen du dinh nghien cuu 5.3. Co du nang luc ngoai ngu de tham khao tai lieu, tham gia hoat dong quoc te ve chuyen mon phuc vu nghien cuu khoa hoc va thuc hien de tai luan an, the hien o mot trong cac dieu kien sau: 5.3.1. Co bang tot nghiep dai hoc hoac bang thac si do co so dao tao nuoc ngoai cap cho nguoi hoc toan thoi gian o nuoc ngoai ma ngon ngu su dung trong qua trinh hoc tap la tieng Anh hoac tieng nuoc ngoai khac; 5.3.2. Co bang tot nghiep dai hoc cac nganh ngon ngu nuoc ngoai do cac co so dao tao cua Viet Nam cap; 5.3.3. Co chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 45 tro len (do IIG, IIE hoac cac trung tam do ETS uy quyen cap) hoac Chung chi IELTS (Academic Test) tu 5.0 tro len (do British Council hoac IDP Australia hoac University of Cambridge cap) trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen; 5.3.4. Nguoi du tuyen dap ung quy dinh tai muc 5.3.1 khi ngon ngu su dung trong thoi gian hoc tap khong phai la tieng Anh; hoac dap ung quy dinh tai muc 5.3.2 nay khi co bang tot nghiep dai hoc nganh ngon ngu nuoc ngoai khong phai la tieng Anh; hoac co cac chung chi tieng nuoc ngoai khac tieng Anh o trinh do tuong duong (xem Bang 1) theo quy dinh tai muc 5.3.3 do mot to chuc khao thi duoc quoc te va Viet Nam cong nhan cap trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen thi phai co chung chi trinh do tieng Anh bac 3/6 tro len theo khung nang luc ngoai ngu 6 bac (xem Bang 2) trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. Bang 1. Tham chieu cac chung chi tieng nuoc ngoai tuong duong chung chi tieng Anh STT Chung chi Trinh do 1 TOEFL iBT 45 - 93 2 IELTS 5 - 6.5 3 Cambridge examination CAE 45-59 PET Pass with Distinction 4 CIEP/Alliance française diplomas TCF B2 DELF B2 Diplome de Langue 5 Goethe -Institut Goethe- Zertifikat B2 Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB) 6 TestDaF TDN3- TDN4 7 Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) HSK level 6 8 Japanese Language Proficiency Test (JLPT) N2 9 ТРКИ  -  Тест  по  русскому языку  как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) ТРКИ-2 Bang 2. Quy doi chung chi tieng Anh bac 3/6 Loai chung chi Diem dat To chuc cap Tieng Anh IELTS 4.5 British Council; IDP Australia va University of Cambridge TOEFL PBT (ITP) TOEFL CBT TOEFL iBT TOEIC 450 133 45 450 Cac trung tam IIG, IIE hoac cac trung tam do ETS (Vien Khao thi Giao duc Hoa KY) uy quyen Cambridge Exam Preliminary PET Cac co so cua nuoc ngoai BEC Business Preliminary BULATS 40 Chung chi tieng Anh bac 3/6 theo khung nang luc ngoai ngu 6 bac Cac don vi duoc Bo Giao duc va Dao tao giao nhiem vu to chuc thi danh gia nang luc ngoai ngu theo Thong tu so 23/2017/TT-BGDDT ngay 29/9/2017 cua Bo truong Bo Giao duc va Dao tao ve viec ban hanh Quy che thi danh gia nang luc ngoai ngu theo khung nang luc ngoai ngu 6 bac dung cho Viet Nam. Luu Y: Nguoi du tuyen la cong dan nuoc ngoai duoc mien quy dinh tai muc 5.3, tuy nhien phai co trinh do tieng Viet toi thieu tu Bac 4 tro len theo Khung nang luc tieng Viet dung cho nguoi nuoc ngoai. 6. Ho so du tuyen nghien cuu sinh Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan khong phat hanh ho so du tuyen nghien cuu sinh nam 2018. Nguoi du tuyen tu tai cac mau giay to va hoan thanh ho so du tuyen theo huong dan duoi day. 6.1. Bo giay to can nop de luu tai Vien Dao tao Sau dai hoc, xep theo trat tu sau: 6.1.1. Phieu dang kY du tuyen co xac nhan cua co quan quan lY nhan su (doi voi nguoi da co viec lam), hoac truong (neu la sinh vien vua tot nghiep), hoac chinh quyen dia phuong noi cu tru (doi voi nguoi lam nghe tu do) (co dan anh va dong dau giap lai, theo mau M1) 6.1.2. 02 ban sao co chung thuc cua cac van bang, chung chi sau day: - Bang va bang diem tot nghiep dai hoc - Bang va bang diem thac si (khong yeu cau doi voi nguoi du tuyen tu bac dai hoc) - Bang va bang diem tot nghiep dai hoc cac nganh ngon ngu nuoc ngoai (neu co) - Chung chi ngoai ngu (neu co) Cac bang va bang diem dai hoc va thac si do co so dao tao nuoc ngoai cap phai duoc cong chung dich tieng Viet va nop kem theo ban cong chung Van ban Cong nhan van bang cua Cuc Quan lY chat luong, Bo Giao duc va Dao tao. Huong dan quy trinh, thu tuc cong nhan van bang tai Cuc Quan lY chat luong, Bo Giao duc va Dao tao: xem tai https://cnvb.wordpress.com/. 6.1.3. Ban goc thu gioi thieu theo quy dinh tai muc 5.2.3. 6.1.4. Cong van cu di du tuyen cua co quan quan lY truc tiep theo quy dinh hien hanh ve viec dao tao va boi duong cong chuc, vien chuc (neu nguoi du tuyen la cong chuc, vien chuc) (Tham khao mau M2). 6.1.5. Ban cam ket thuc hien nghia vu hoc tap, nghien cuu va che do tai chinh doi voi qua trinh dao tao theo quy dinh (theo mau M3). 6.1.6. Giay chung nhan du suc khoe de hoc tap cua benh vien da khoa. 6.1.7. Ban goc de cuong nghien cuu cua nguoi du tuyen theo quy dinh tai muc 5.2.2 (theo mau M4). 6.1.8. Mot bo ban sao cac bai bao hoac bao cao khoa hoc cua nguoi du tuyen. Luu Y: - Moi bai bao hoac bao cao khoa hoc can duoc sao chup trang bia (tap chi hoac kY yeu hoi nghi, hoi thao khoa hoc), trang muc luc va noi dung bai viet. - Cac bai bao hoac bao cao khoa hoc can duoc dong thanh tap va sap xep theo trat tu cua ban ke khai danh muc o trang bia (theo mau M5). - Neu co so bai bao hoac bao cao khoa hoc nhieu hon quy dinh o muc 5.2.1 (doi voi chuong trinh bang tieng Viet) hoac 9.2.5 (doi voi chuong trinh bang tieng Anh), thi nguoi du tuyen can tach ro phan cham diem theo quy dinh (gom 2 bai bao hoac bao cao khoa hoc) va phan cham diem thuong (gom cac bai con lai). 6.1.9. Mot anh 3x4, nen trang, ghi ro ho ten va ngay sinh cua nguoi du tuyen sau anh. 6.2. Bo giay to can nop de gui cho Tieu ban chuyen mon xet tuyen, chia thanh 5 tap, moi tap gom co: 6.2.1. Mot ban sao cac loai van bang va chung chi (la ban copy cac van ban o muc 6.1.2) 6.2.2. Mot ban sao thu gioi thieu (la ban copy thu gioi thieu o muc 6.1.3) 6.2.3. Mot ban sao de cuong nghien cuu (la ban copy de cuong nghien cuu o muc 6.1.7) 6.2.4. Mot ban sao bo cac bai bao hoac bao cao khoa hoc (nhu huong dan o muc 6.1.8) 6.3. Cach thuc nop ho so Viec nop ho so du tuyen nghien cuu sinh duoc thuc hien theo hai buoc: Buoc 1. Khai ho so tren phan mem - Nguoi du tuyen truy cap phan mem theo dia chi: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vao Muc Nghien cuu sinh - Ho so du tuyen online - Nguoi du tuyen nhap thong tin duoc yeu cau (luu Y dau * hien thi tai nhung muc bat buoc phai nhap thong tin). Anh can tai len phan mem la anh 3x4 cua nguoi du tuyen, phai giong voi anh gui kem trong ho so (ban giay). - Thoi gian khai ho so tren phan mem: tu ngay 01/05/2018 den ngay 15/06/2018. Buoc 2. Nop ho so (ban giay) - Ho so chi duoc nhan khi co du cac giay to va duoc sap xep theo huong dan o muc 6.1 va 6.2. Khi nop ho so, nguoi du tuyen mang theo cac loai giay to goc de doi chieu. - Thoi gian nop ho so: tu ngay 11/06/2018 den ngay 15/06/2018 (buoi sang: tu 8h30 - 11h30; buoi chieu: tu 14h00 - 17h00) - Dia diem nop ho so: Vien Dao tao Sau dai hoc, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan, 207 duong Giai Phong, quan Hai Ba Trung, Ha Noi - Le phi thu lY ho so va xet tuyen: 1.700.000 dong. 7. Cach thuc xet tuyen 7.1. Hinh thuc xet tuyen Danh gia nguoi du tuyen dao tao tien si theo thang diem 100, bao gom danh gia ho so du tuyen (60 diem) va phong van (40 diem). Nguoi du tuyen duoc xep loai dat neu phan ho so dat tu 30 diem tro len va phan phong van dat tu 20 diem tro len. 7.2. Danh gia ho so du tuyen, bao gom cac noi dung: 7.2.1. Van bang va ket qua dao tao: dua tren uy tin cua co so dao tao va ket qua hoc tap cua nguoi du tuyen tai cac bac dai hoc va thac si. 7.2.2. Bai bao hoac bao cao khoa hoc: dua tren muc do uy tin cua tap chi hoac hoi nghi, hoi thao khoa hoc, su phu hop voi huong nghien cuu va chuyen nganh dang kY du tuyen cua nguoi du tuyen, chat luong bai viet… 7.2.3. Chat luong de cuong nghien cuu: dua tren su thuyet phuc ve tinh cap thiet (hay Y nghia) cua nghien cuu; muc do sau sac va bao quat cua phan tong quan cac lY thuyet va nghien cuu co lien quan; tinh khoa hoc cua cac phan muc tieu va cau hoi nghien cuu (ro rang), phuong phap nghien cuu du kien (phu hop), ke hoach nghien cuu (kha thi); su trinh bay chat che, logic va thuyet phuc o cac noi dung con lai... 7.2.4. Trinh do ngoai ngu. 7.2.5. Y kien danh gia, nhan xet va ung ho nguoi du tuyen trong thu gioi thieu: dua tren uy tin cua nguoi gioi thieu; noi dung gioi thieu (nhan xet sau sac hoac so sai, the hien muc do quan tam cua nguoi gioi thieu doi voi nguoi du tuyen). 7.3. Phong van Nguoi du tuyen trinh bay ve van de du dinh nghien cuu va ke hoach thuc hien truoc tieu ban chuyen mon xet tuyen nghien cuu sinh. Cac thanh vien tieu ban chuyen mon se dat cac cau hoi phong van de danh gia nguoi du tuyen ve cac mat: 7.3.1. Kien thuc: muc do nam vung kien thuc chuyen nganh dang kY du tuyen, muc do lam chu du dinh nghien cuu, muc do hieu biet ve ban chat, yeu cau cua hoat dong nghien cuu. 7.3.2. Kha nang thuc hien nghien cuu: ke hoach hoc tap va nghien cuu neu trung tuyen, lY giai diem manh, diem yeu va su chuan bi chung cua nguoi du tuyen khi dang kY va theo hoc nghien cuu sinh tai Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan. 7.3.3. Tu chat can co cua mot nghien cuu sinh: bao gom nang luc nghien cuu (kha nang tu duy phan tich, tong hop phe phan, cach dien dat chat che, logic, su am hieu ve cac phuong phap nghien cuu...); thai do (dong co, su chin chan, tu tin, quyet tam theo duoi du dinh hoc tap va nghien cuu o trinh do tien si); va cac pham chat khac (su ham hieu biet, tinh sang tao, kY luat, tinh trung thuc, kha nang to chuc sap xep cong viec; tinh kien dinh). 8. Thoi gian xet tuyen va gui giay bao 8.1. KY xet tuyen nghien cuu sinh du kien duoc to chuc vao tuan cuoi thang 8/2018. 8.2. Thoi gian gui thong bao du tuyen: giua thang 8/2018. 8.3. Thoi gian cong bo ket qua tuyen sinh: thang  9/2018. 8.4. Thoi gian khai giang va gui giay bao nhap hoc: thang 10/2018. 8.5. Hinh thuc gui thong tin: Thong bao du tuyen va nhap hoc (neu trung tuyen) duoc gui cho nguoi du tuyen qua email va qua duong buu dien theo dia chi nguoi du tuyen da dang kY trong ho so. 9. Tuyen sinh dao tao trinh do tien si bang tieng Anh 9.1. Chi tieu va nganh tuyen sinh Chuong trinh tuyen toi da 10 nghien cuu sinh cho hai nganh Kinh te hoc va Quan tri kinh doanh. So luong nghien cuu sinh nay nam trong tong chi tieu dao tao tien si chung cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan trong nam 2018. 9.2. Dieu kien du tuyen Ung vien tham gia chuong trinh dao tao tien si bang tieng Anh can dap ung cac quy dinh sau: 9.2.1. Co bang thac si thuoc khoi kinh te, kinh doanh va quan lY, phu hop voi nganh dang kY du tuyen; hoac co bang thac si mot so nganh khoa hoc khac duoc xep loai tot nghiep tu kha tro len (co diem trung binh hoc tap tu 7,0 tro len tren thang diem 10 hoac tuong duong). 9.2.2. Co kinh nghiem ve nghien cuu khoa hoc, the hien o viec la tac gia cua 01 bai bao hoac bao cao lien quan den linh vuc du dinh nghien cuu dang tren tap chi khoa hoc hoac kY yeu hoi nghi, hoi thao khoa hoc duoc Hoi dong chuc danh Giao su Nha nuoc tinh diem cong trinh trong thoi han 03 nam (36 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. 9.2.3. Co de cuong nghien cuu (2800-3000 tu) nhu quy dinh tai muc 5.2.2, duoc viet hoan toan bang tieng Anh. 9.2.4. Co thu gioi thieu danh gia pham chat nghe nghiep, nang luc chuyen mon va kha nang thuc hien nghien cuu cua nguoi du tuyen cua it nhat mot nha khoa hoc co chuc danh giao su, pho giao su hoac co hoc vi tien si khoa hoc, tien si da tham gia hoat dong chuyen mon voi nguoi du tuyen va am hieu linh vuc ma nguoi du tuyen du dinh nghien cuu. 9.2.5. Co du nang luc tieng Anh de tham gia chuong trinh, the hien o mot trong cac dieu kien sau: - Co bang tot nghiep dai hoc hoac bang thac si do co so dao tao nuoc ngoai cap cho nguoi hoc toan thoi gian o nuoc ngoai ma ngon ngu su dung trong qua trinh hoc tap la tieng Anh; - Co chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 70 tro len hoac Chung chi IELTS (Academic Test) tu 6.0 tro len trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen; - Co chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 45 tro len hoac Chung chi IELTS (Academic Test) tu 5.0 tro len trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. Trong truong hop nay, ung vien can bo sung chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 70 tro hoac Chung chi IELTS (Academic Test) tu 6.0 tro len trong vong 6 thang sau khi duoc tuyen vao chuong trinh. Luu Y: Chung chi tieng Anh TOEFL iBT do IIG, IIE hoac cac trung tam do ETS uy quyen cap; Chung chi IELTS (Academic Test) do British Council hoac IDP Australia hoac University of Cambridge cap. 9.3. Ho so du tuyen, cach thuc va thoi gian xet tuyen: theo quy dinh tai muc 6, 7, 8 neu tren. 9.4. Cac thong tin ve chuong trinh dao tao trinh do tien si bang tieng Anh: xem tai day. 10. Thong tin lien he VIEN DAO TAO SAU DAI HOC   Dia chi: Tang 2, Nha 6, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan 207 duong Giai Phong, quan Hai Ba Trung, Ha Noi So dien thoai: Tong dai:  (024) 36 280 280, may le: 5697, 5615, 5605 Fax: (04) 36 288 744 Website Truong: http://neu.edu.vn; Vien: http://sdh.neu.edu.vn Email: phdneu@gmail.com    

Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 (khóa 39) Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ và Đề án thí điểm đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà trường thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 với các nội dung dưới đây. 1.   Mục tiêu đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đào tạo trình độ tiến sĩ là nhằm đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật và giải quyết những vấn đề mới trong khoa học kinh tế - xã hội, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. 2.   Thời gian, hình thức và ngôn ngữ đào tạo Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh) là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, và 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Việc tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy, nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy, viết và bảo vệ luận án tiến sĩ có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. 3.   Chỉ tiêu đào tạo Tổng chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là 150 nghiên cứu sinh. Chỉ tiêu đào tạo cho mỗi chuyên ngành được Hội đồng tuyển sinh Sau đại học quyết định dựa trên số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển vào các chuyên ngành và năng lực đào tạo các chuyên ngành của Trường. 4.   Danh mục các chuyên ngành tuyển sinh Ngành (Mã số) Chuyên ngành Kinh tế học (9310101) Lịch sử kinh tế  Kinh tế học Kinh tế học (đào tạo bằng tiếng Anh) Thống kê kinh tế Toán kinh tế  Kinh tế chính trị (9310102) Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) Kinh tế quốc tế  Kinh tế nông nghiệp (9620115) Kinh tế nông nghiệp  Quản trị kinh doanh (9340101) Marketing Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD) Quản trị kinh doanh (Viện QTKD) Quản trị kinh doanh bất động sản Quản trị kinh doanh quốc tế Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh doanh thương mại (9340121) Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - Ngân hàng (9340201) Tài chính - Ngân hàng Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) Kinh tế lao động Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) Kinh tế du lịch Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế Khoa học quản lý  Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) Quản lý công nghiệp 5.   Điều kiện dự tuyển Người dự tuyển nghiên cứu sinh phải có các điều kiện sau: 5.1. Có văn bằng tốt nghiệp phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh, cụ thể như sau: 5.1.1. Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển 5.1.2. Trường hợp chưa có bằng thạc sĩ, thì người dự tuyển cần có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp người dự tuyển chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ phù hợp nhưng không thuộc chuyên ngành đúng với chuyên ngành dự tuyển nghiên cứu sinh, thì người dự tuyển cần học bổ sung kiến thức trình độ thạc sĩ sau khi trúng tuyển. Danh mục các ngành, chuyên ngành đại học và thạc sĩ được coi là phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được quy định tại Phụ lục. Các bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành không có trong danh mục này nhưng có chuyên môn gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển sẽ được Hội đồng Tuyển sinh Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xem xét cụ thể sau khi người dự tuyển nộp hồ sơ. 5.2. Có năng lực nghiên cứu khoa học, được minh chứng đồng thời trên ba khía cạnh sau: 5.2.1. Có kinh nghiệm tích lũy về nghiên cứu khoa học, thể hiện ở việc là tác giả của 02 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (xem Danh mục tạp chí). Lưu ý: Người dự tuyển là công dân nước ngoài chỉ cần là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo khoa học trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo theo Danh mục nêu trên. 5.2.2. Có triển vọng hoàn thành nghiên cứu, thể hiện thông qua một đề cương nghiên cứu (2800-3000 từ), bao gồm các nội dung sau: - Đề tài hoặc hướng nghiên cứu của người dự tuyển - Lý do lựa chọn đề tài/hướng nghiên cứu - Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố về đề tài/hướng nghiên cứu được lựa chọn - Mục tiêu nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu dự kiến thực hiện - Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký đi học nghiên cứu sinh - Kế hoạch để đạt được mục tiêu mong muốn - Lý do lựa chọn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là cơ sở đào tạo - Kinh nghiệm về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác - Dự kiến việc làm và các nghiên cứu tiếp theo sau khi tốt nghiệp - Lý giải về những khiếm khuyết hay thiếu sót (nếu có) trong hồ sơ như kết quả học đại học, thạc sĩ chưa cao… Lưu ý: Đề cương nghiên cứu của người dự tuyển phải có xác nhận của người được đề xuất hướng dẫn. Người hướng dẫn được đề nghị phải nằm trong danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh tại Phụ lục. Người dự tuyển có thể tham khảo thông tin liên hệ và công trình nghiên cứu của các nhà khoa học tại  http://qldt.neu.edu.vn/LyLichKhoaHoc/TimKiemLLKH.aspx. 5.2.3. Có sự tín nhiệm của giới khoa học, thể hiện qua thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu 5.3. Có đủ năng lực ngoại ngữ để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án, thể hiện ở một trong các điều kiện sau: 5.3.1. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác; 5.3.2. Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; 5.3.3. Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên (do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp) hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên (do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; 5.3.4. Người dự tuyển đáp ứng quy định tại mục 5.3.1 khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại mục 5.3.2 này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (xem Bảng 1) theo quy định tại mục 5.3.3 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (xem Bảng 2) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Bảng 1. Tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài tương đương chứng chỉ tiếng Anh STT Chứng chỉ Trình độ 1 TOEFL iBT 45 - 93 2 IELTS 5 - 6.5 3 Cambridge examination CAE 45-59 PET Pass with Distinction 4 CIEP/Alliance française diplomas TCF B2 DELF B2 Diplôme de Langue 5 Goethe -Institut Goethe- Zertifikat B2 Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB) 6 TestDaF TDN3- TDN4 7 Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) HSK level 6 8 Japanese Language Proficiency Test (JLPT) N2 9 ТРКИ  -  Тест  по  русскому языку  как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) ТРКИ-2 Bảng 2. Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh bậc 3/6 Loại chứng chỉ Điểm đạt Tổ chức cấp Tiếng Anh IELTS 4.5 British Council; IDP Australia và University of Cambridge TOEFL PBT (ITP) TOEFL CBT TOEFL iBT TOEIC 450 133 45 450 Các trung tâm IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS (Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ) ủy quyền Cambridge Exam Preliminary PET Các cơ sở của nước ngoài BEC Business Preliminary BULATS 40 Chứng chỉ tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Lưu ý: Người dự tuyển là công dân nước ngoài được miễn quy định tại mục 5.3, tuy nhiên phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. 6. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không phát hành hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh năm 2018. Người dự tuyển tự tải các mẫu giấy tờ và hoàn thành hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn dưới đây. 6.1. Bộ giấy tờ cần nộp để lưu tại Viện Đào tạo Sau đại học, xếp theo trật tự sau: 6.1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (đối với người đã có việc làm), hoặc trường (nếu là sinh viên vừa tốt nghiệp), hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với người làm nghề tự do) (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, theo mẫu M1) 6.1.2. 02 bản sao có chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ sau đây: - Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học - Bằng và bảng điểm thạc sĩ (không yêu cầu đối với người dự tuyển từ bậc đại học) - Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài (nếu có) - Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) Các bằng và bảng điểm đại học và thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch tiếng Việt và nộp kèm theo bản công chứng Văn bản Công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn quy trình, thủ tục công nhận văn bằng tại Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo: xem tại https://cnvb.wordpress.com/. 6.1.3. Bản gốc thư giới thiệu theo quy định tại mục 5.2.3. 6.1.4. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức) (Tham khảo mẫu M2). 6.1.5. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và chế độ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định (theo mẫu M3). 6.1.6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa. 6.1.7. Bản gốc đề cương nghiên cứu của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.2.2 (theo mẫu M4). 6.1.8. Một bộ bản sao các bài báo hoặc báo cáo khoa học của người dự tuyển. Lưu ý: - Mỗi bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được sao chụp trang bìa (tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học), trang mục lục và nội dung bài viết. - Các bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được đóng thành tập và sắp xếp theo trật tự của bản kê khai danh mục ở trang bìa (theo mẫu M5). - Nếu có số bài báo hoặc báo cáo khoa học nhiều hơn quy định ở mục 5.2.1 (đối với chương trình bằng tiếng Việt) hoặc 9.2.5 (đối với chương trình bằng tiếng Anh), thì người dự tuyển cần tách rõ phần chấm điểm theo quy định (gồm 2 bài báo hoặc báo cáo khoa học) và phần chấm điểm thưởng (gồm các bài còn lại). 6.1.9. Một ảnh 3x4, nền trắng, ghi rõ họ tên và ngày sinh của người dự tuyển sau ảnh. 6.2. Bộ giấy tờ cần nộp để gửi cho Tiểu ban chuyên môn xét tuyển, chia thành 5 tập, mỗi tập gồm có: 6.2.1. Một bản sao các loại văn bằng và chứng chỉ (là bản copy các văn bản ở mục 6.1.2) 6.2.2. Một bản sao thư giới thiệu (là bản copy thư giới thiệu ở mục 6.1.3) 6.2.3. Một bản sao đề cương nghiên cứu (là bản copy đề cương nghiên cứu ở mục 6.1.7) 6.2.4. Một bản sao bộ các bài báo hoặc báo cáo khoa học (như hướng dẫn ở mục 6.1.8) 6.3. Cách thức nộp hồ sơ Việc nộp hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh được thực hiện theo hai bước: Bước 1. Khai hồ sơ trên phần mềm - Người dự tuyển truy cập phần mềm theo địa chỉ: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vào Mục Nghiên cứu sinh - Hồ sơ dự tuyển online - Người dự tuyển nhập thông tin được yêu cầu (lưu ý dấu * hiển thị tại những mục bắt buộc phải nhập thông tin). Ảnh cần tải lên phần mềm là ảnh 3x4 của người dự tuyển, phải giống với ảnh gửi kèm trong hồ sơ (bản giấy). - Thời gian khai hồ sơ trên phần mềm: từ ngày 01/05/2018 đến ngày 15/06/2018. Bước 2. Nộp hồ sơ (bản giấy) - Hồ sơ chỉ được nhận khi có đủ các giấy tờ và được sắp xếp theo hướng dẫn ở mục 6.1 và 6.2. Khi nộp hồ sơ, người dự tuyển mang theo các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. - Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 11/06/2018 đến ngày 15/06/2018 (buổi sáng: từ 8h30 - 11h30; buổi chiều: từ 14h00 - 17h00) - Địa điểm nộp hồ sơ: Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lệ phí thụ lý hồ sơ và xét tuyển: 1.700.000 đồng. 7. Cách thức xét tuyển 7.1. Hình thức xét tuyển Đánh giá người dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo thang điểm 100, bao gồm đánh giá hồ sơ dự tuyển (60 điểm) và phỏng vấn (40 điểm). Người dự tuyển được xếp loại đạt nếu phần hồ sơ đạt từ 30 điểm trở lên và phần phỏng vấn đạt từ 20 điểm trở lên. 7.2. Đánh giá hồ sơ dự tuyển, bao gồm các nội dung: 7.2.1. Văn bằng và kết quả đào tạo: dựa trên uy tín của cơ sở đào tạo và kết quả học tập của người dự tuyển tại các bậc đại học và thạc sĩ. 7.2.2. Bài báo hoặc báo cáo khoa học: dựa trên mức độ uy tín của tạp chí hoặc hội nghị, hội thảo khoa học, sự phù hợp với hướng nghiên cứu và chuyên ngành đăng ký dự tuyển của người dự tuyển, chất lượng bài viết… 7.2.3. Chất lượng đề cương nghiên cứu: dựa trên sự thuyết phục về tính cấp thiết (hay ý nghĩa) của nghiên cứu; mức độ sâu sắc và bao quát của phần tổng quan các lý thuyết và nghiên cứu có liên quan; tính khoa học của các phần mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (rõ ràng), phương pháp nghiên cứu dự kiến (phù hợp), kế hoạch nghiên cứu (khả thi); sự trình bày chặt chẽ, logic và thuyết phục ở các nội dung còn lại... 7.2.4. Trình độ ngoại ngữ. 7.2.5. Ý kiến đánh giá, nhận xét và ủng hộ người dự tuyển trong thư giới thiệu: dựa trên uy tín của người giới thiệu; nội dung giới thiệu (nhận xét sâu sắc hoặc sơ sài, thể hiện mức độ quan tâm của người giới thiệu đối với người dự tuyển). 7.3. Phỏng vấn Người dự tuyển trình bày về vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Các thành viên tiểu ban chuyên môn sẽ đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá người dự tuyển về các mặt: 7.3.1. Kiến thức: mức độ nắm vững kiến thức chuyên ngành đăng ký dự tuyến, mức độ làm chủ dự định nghiên cứu, mức độ hiểu biết về bản chất, yêu cầu của hoạt động nghiên cứu. 7.3.2. Khả năng thực hiện nghiên cứu: kế hoạch học tập và nghiên cứu nếu trúng tuyển, lý giải điểm mạnh, điểm yếu và sự chuẩn bị chung của người dự tuyển khi đăng ký và theo học nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 7.3.3. Tư chất cần có của một nghiên cứu sinh: bao gồm năng lực nghiên cứu (khả năng tư duy phân tích, tổng hợp phê phán, cách diễn đạt chặt chẽ, logic, sự am hiểu về các phương pháp nghiên cứu...); thái độ (động cơ, sự chín chắn, tự tin, quyết tâm theo đuổi dự định học tập và nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ); và các phẩm chất khác (sự ham hiểu biết, tính sáng tạo, kỷ luật, tính trung thực, khả năng tổ chức sắp xếp công việc; tính kiên định). 8. Thời gian xét tuyển và gửi giấy báo 8.1. Kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh dự kiến được tổ chức vào tuần cuối tháng 8/2018. 8.2. Thời gian gửi thông báo dự tuyển: giữa tháng 8/2018. 8.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: tháng  9/2018. 8.4. Thời gian khai giảng và gửi giấy báo nhập học: tháng 10/2018. 8.5. Hình thức gửi thông tin: Thông báo dự tuyển và nhập học (nếu trúng tuyển) được gửi cho người dự tuyển qua email và qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký trong hồ sơ. 9. Tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh 9.1. Chỉ tiêu và ngành tuyển sinh Chương trình tuyển tối đa 10 nghiên cứu sinh cho hai ngành Kinh tế học và Quản trị kinh doanh. Số lượng nghiên cứu sinh này nằm trong tổng chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ chung của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong năm 2018. 9.2. Điều kiện dự tuyển Ứng viên tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh cần đáp ứng các quy định sau: 9.2.1. Có bằng thạc sĩ thuộc khối kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; hoặc có bằng thạc sĩ một số ngành khoa học khác được xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên (có điểm trung bình học tập từ 7,0 trở lên trên thang điểm 10 hoặc tương đương). 9.2.2. Có kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học, thể hiện ở việc là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. 9.2.3. Có đề cương nghiên cứu (2800-3000 từ) như quy định tại mục 5.2.2, được viết hoàn toàn bằng tiếng Anh. 9.2.4. Có thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. 9.2.5. Có đủ năng lực tiếng Anh để tham gia chương trình, thể hiện ở một trong các điều kiện sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh; - Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; - Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, ứng viên cần bổ sung chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 6.0 trở lên trong vòng 6 tháng sau khi được tuyển vào chương trình. Lưu ý: Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp; Chứng chỉ IELTS (Academic Test) do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp. 9.3. Hồ sơ dự tuyển, cách thức và thời gian xét tuyển: theo quy định tại mục 6, 7, 8 nêu trên. 9.4. Các thông tin về chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh: xem tại đây. 10. Thông tin liên hệ VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC   Địa chỉ: Tầng 2, Nhà 6, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Số điện thoại: Tổng đài:  (024) 36 280 280, máy lẻ: 5697, 5615, 5605 Fax: (04) 36 288 744 Website Trường: http://neu.edu.vn; Viện: http://sdh.neu.edu.vn Email: phdneu@gmail.com    

file sharing, chia sẻ file, viettel, tài liệu, luận văn, đồ án,thương mại,doanh nghiệp,kinh doanh,tiếp thị,business