Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 - Viện đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 với các nội dung như sau: Công ty cổ phần Truyền Thông Văn Hóa Việt VHV vhv.vn

Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 với các nội dung như sau: Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được ban hành theo Quyết định số 2435/QĐ-ĐHKTQD ngày 16/10/2018 của Hiệu trưởng và Đề án thí điểm đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh được Hiệu trưởng phê duyệt ngày 16/08/2017, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 với các nội dung dưới đây.   1. Mục tiêu đào tạo   Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đào tạo trình độ tiến sĩ là nhằm đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, để phát triển tri thức và giải quyết những vấn đề mới, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động chuyên môn trong khoa học kinh tế - xã hội.   2. Thời gian và hình thức đào tạo   Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh) là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học và 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ.    Việc tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy, nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2 năm đầu của chương trình đào tạo.   3. Chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh   Tổng chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là 100 nghiên cứu sinh. Trong đó:    3.1. Chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường: tuyển sinh theo 26 chuyên ngành. Ngôn ngữ sử dụng trong viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Việc tổ chức giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh đòi hỏi quy mô tối thiểu 5 nghiên cứu sinh mỗi khóa.   3.2. Chương trình đào tạo tiến sĩ thí điểm bằng tiếng Anh: chỉ tiêu tuyển sinh là 10 nghiên cứu sinh (trong tổng chỉ tiêu của Trường), theo 2 chuyên ngành Kinh tế học và Quản trị kinh doanh. Ngôn ngữ sử dụng trong học tập, viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh, với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cao hơn so với chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường.   4. Danh mục các chuyên ngành tuyển sinh    Ngành (Mã số) STT Chuyên ngành Kinh tế học (9310101) 1 Lịch sử kinh tế   2 Kinh tế học   3 Thống kê kinh tế   4 Toán kinh tế   5 Kinh tế học (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh tế chính trị (9310102) 6 Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) 7 Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) 8 Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) 9 Kinh tế quốc tế Kinh tế nông nghiệp (9620115) 10 Kinh tế nông nghiệp Quản trị kinh doanh (9340101) 11 Marketing   12 Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD)   13 Quản trị kinh doanh (Viện QTKD)   14 Quản trị kinh doanh bất động sản   15 Quản trị kinh doanh quốc tế   16 Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh doanh thương mại (9340121) 17 Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - Ngân hàng (9340201) 18 Tài chính - Ngân hàng   19 Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) 20 Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) 21 Kinh tế lao động   22 Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) 23 Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) 24 Kinh tế du lịch   25 Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế   26 Khoa học quản lý   27 Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) 28 Quản lý công nghiệp   5. Điều kiện dự tuyển   Người dự tuyển nghiên cứu sinh phải có các điều kiện sau:   5.1. Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ.    Danh mục các chuyên ngành đại học và thạc sĩ được coi là phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được quy định tại Bảng 1 - Phụ lục. Các bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành không có trong danh mục này nhưng có chuyên môn gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển được Hội đồng Tuyển sinh xem xét cụ thể sau khi người dự tuyển nộp hồ sơ. Trong trường hợp người dự tuyển chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ phù hợp nhưng không thuộc chuyên ngành đúng với chuyên ngành dự tuyển nghiên cứu sinh, thì người dự tuyển cần học bổ sung kiến thức trình độ thạc sĩ sau khi trúng tuyển.   Riêng chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh tuyển nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ thuộc khối kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; hoặc có bằng thạc sĩ một số ngành khoa học khác được xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên (có điểm trung bình học tập từ 7,0 trở lên trên thang điểm 10 hoặc tương đương).   5.2. Là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu, đăng trên tạp chí khoa học có trong danh mục được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình (xem Bảng 2 - Phụ lục), hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế có mã số ISBN, trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.   5.3. Có đề cương nghiên cứu (khoảng 3.000 từ), gồm những nội dung chủ yếu sau đây:   a. Tên đề tài hoặc hướng nghiên cứu của người dự tuyển; b. Họ và tên người hướng dẫn được đề xuất; c. Lý do lựa chọn tên đề tài/hướng nghiên cứu; d. Tổng quan công trình khoa học đã được công bố về đề tài hoặc hướng nghiên cứu được lựa chọn; đ. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu; e. Phương pháp nghiên cứu dự kiến thực hiện; g. Dự kiến đóng góp của nghiên cứu; h. Giới thiệu tóm tắt về mục tiêu và đóng góp của bài báo đã công bố của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.2.   Đề cương nghiên cứu của người dự tuyển phải có xác nhận của người được đề xuất hướng dẫn. Người hướng dẫn được đề xuất phải nằm trong danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn NCS được nêu tại Bảng 3 - Phụ lục.    Đối với người dự tuyển theo chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh, ngôn ngữ được sử dụng trong đề cương nghiên cứu là tiếng Anh.   5.4. Có thư giới thiệu của 01 nhà khoa học (có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu) đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển.    Thư giới thiệu phải có những nội dung sau: a. Bối cảnh hợp tác hoạt động chuyên môn của người giới thiệu với người dự tuyển;  b. Các nhận xét, đánh giá của người giới thiệu về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển (phẩm chất đạo đức, năng lực hoạt động chuyên môn, phương pháp làm việc, khả năng nghiên cứu, triển vọng phát triển về chuyên môn...).   5.5. Có văn bằng hoặc chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ, cụ thể như sau:   a. Người dự tuyển là công dân Việt Nam, đăng ký theo chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường, phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh; hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; hoặc Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập không phải là tiếng Anh; hoặc bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp với chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc chứng chỉ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương (xem Bảng 4 - Phụ lục) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, người dự tuyển phải có thêm chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (xem Bảng 5 - Phụ lục) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. b. Người dự tuyển là công dân nước ngoài, đăng ký theo chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường:   * Nếu đăng ký học tập, nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ bằng tiếng Việt thì phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do một cơ sở đào tạo Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian tại Việt Nam; hoặc Chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.  * Nếu đăng ký học tập, nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh thì cần tuân theo quy định tại mục a như người dự tuyển là công dân Việt Nam.   c. Người dự tuyển theo chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh. Bằng thạc sĩ ngành ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Hà Nội hoặc một trường đại học ngoại ngữ trực thuộc đại học quốc gia hoặc đại học vùng. Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, người dự tuyển cần bổ sung chứng chỉ TOEFL iBT từ 70 trở hoặc chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên trong vòng 6 tháng sau khi được tuyển vào chương trình. Lưu ý: Trong mục 5.5, chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT phải do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp; chứng chỉ IELTS phải là loại Academic Test do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp.   5.6. Được giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ bởi cơ quan quản lý nhân sự (đối với người đã có việc làm) hoặc cơ sở đào tạo (nơi sinh viên vừa tốt nghiệp); hoặc được xác nhận nhân thân bởi chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với người làm nghề tự do). Riêng người dự tuyển là công dân nước ngoài có thể được giới thiệu bởi cơ quan quản lý nhân sự, cơ sở đào tạo bậc đại học/thạc sĩ hoặc đại sứ quán.   6. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh   6.1. Bộ giấy tờ để lưu tại Viện Đào tạo Sau đại học, mỗi loại 1 bản, xếp theo trật tự sau:   a. Phiếu đăng ký dự tuyển có xác nhận của đơn vị giới thiệu dự tuyển theo quy định tại mục 5.6 (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, theo mẫu M1)   b. Bản sao công chứng của các văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học Bằng và bảng điểm thạc sĩ (không yêu cầu đối với người dự tuyển từ bậc đại học) Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài (nếu có) Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) Các bằng và bảng điểm đại học và thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch tiếng Việt và nộp kèm theo bản công chứng Văn bản Công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.    c. Bản gốc thư giới thiệu theo quy định tại mục 5.4 (theo mẫu M2).   d. Công văn giới thiệu dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức) (tham khảo mẫu M3).   đ. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và chế độ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định (theo mẫu M4).   e. Bản gốc đề cương nghiên cứu của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.3 (theo mẫu M5).   g. Bản sao (các) bài báo hoặc báo cáo khoa học của người dự tuyển. Lưu ý:  Mỗi bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được sao chụp trang bìa (tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học), trang mục lục và nội dung bài viết. Nếu có số bài báo hoặc báo cáo khoa học nhiều hơn quy định ở mục 5.2, thì người dự tuyển cần đóng thành tập và sắp xếp theo trật tự của bản kê khai danh mục ở trang bìa (theo mẫu M6), trong đó tách rõ phần chấm điểm theo quy định (1 bài báo hoặc báo cáo khoa học) và phần chấm điểm thưởng (gồm các bài còn lại). h. Ảnh 3x4, nền trắng, ghi rõ họ tên và ngày sinh của người dự tuyển sau ảnh.   6.2. Bộ giấy tờ để gửi cho Tiểu ban chuyên môn xét tuyển, chia thành 3 tập, mỗi tập gồm 1 bản của các loại giấy tờ và được xếp theo trật tự sau:    a. Một bản sao các loại văn bằng và chứng chỉ (là bản copy các văn bản ở mục 6.1.b) b. Một bản sao thư giới thiệu (là bản copy thư giới thiệu ở mục 6.1.c) c. Một bản sao đề cương nghiên cứu (là bản copy đề cương nghiên cứu ở mục 6.1.e) d. Một bản sao (các) bài báo hoặc báo cáo khoa học (như hướng dẫn ở mục 6.1.g)   6.3. Cách thức nộp hồ sơ:   Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không phát hành hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh năm 2019. Người dự tuyển tự tải các mẫu giấy tờ theo đường link trên và hoàn thành hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn tại mục 6.1 và 6.2.   Việc nộp hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh được thực hiện theo hai bước:   Bước 1. Khai hồ sơ trên phần mềm  Người dự tuyển truy cập phần mềm theo địa chỉ: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vào Mục Nghiên cứu sinh - Hồ sơ dự tuyển online.  Người dự tuyển nhập dữ liệu được yêu cầu (lưu ý dấu * hiển thị tại những mục bắt buộc phải nhập dữ liệu). Ảnh cần tải lên phần mềm là ảnh 3x4 của người dự tuyển, phải giống với ảnh gửi kèm trong hồ sơ (bản giấy). Sau khi nhập dữ liệu, người dự tuyển có thể tự xuất Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M1) với đầy đủ thông tin đã nhập. Thời gian khai hồ sơ trên phần mềm: từ ngày 01/03/2019 đến ngày 12/04/2019. Bước 2. Nộp hồ sơ (bản giấy)  Hồ sơ chỉ được nhận khi có đủ các giấy tờ và được sắp xếp theo hướng dẫn ở mục 6.1 và 6.2. Khi nộp hồ sơ, người dự tuyển mang theo các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019 (buổi sáng: từ 8h30 - 11h30; buổi chiều: từ 14h00 - 17h00) Địa điểm nộp hồ sơ: Viện Đào tạo Sau đại học, P412 Tòa nhà A1, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Lệ phí thụ lý hồ sơ và xét tuyển: 1.200.000 đồng. 7. Cách thức xét tuyển   7.1. Hình thức xét tuyển    Tiểu ban chuyên môn đánh giá người dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo thang điểm 100, bao gồm hồ sơ dự tuyển (60 điểm) và trình bày đề cương nghiên cứu (40 điểm). Người dự tuyển được xếp loại đạt nếu phần hồ sơ đạt từ 30 điểm trở lên và phần trình bày đạt từ 20 điểm trở lên.    7.2. Đánh giá hồ sơ dự tuyển, bao gồm các nội dung:   a. Điểm đánh giá văn bằng và kết quả đào tạo dựa trên mức độ uy tín của cơ sở đào tạo, điểm trung bình học tập, điểm luận văn thạc sĩ (nếu có);    b. Điểm đánh giá trình độ ngoại ngữ dựa trên văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ của người dự tuyển;   c. Điểm đánh giá dựa trên uy tín khoa học, sự gần gũi về chuyên môn của người giới thiệu đối với người dự tuyển và ý kiến nhận xét và ủng hộ người dự tuyển trong thư giới thiệu;   d. Điểm đánh giá bài báo khoa học dựa trên mức độ uy tín của tạp chí đăng bài, sự phù hợp với hướng và chuyên ngành đăng ký của người dự tuyển và chất lượng bài viết;   đ. Điểm đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu dựa trên sự thuyết phục về lý do lựa chọn đề tài, mức độ sâu sắc và bao quát của phần tổng quan các nghiên cứu có liên quan, tính khoa học thể hiện trong việc xác định mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, văn phong trình bày rõ ràng, phù hợp.   7.3. Đánh giá phần trình bày đề cương nghiên cứu   Người dự tuyển trình bày về đề cương nghiên cứu trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển. Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi để đánh giá người dự tuyển về các mặt:    a. Kiến thức: Sự am hiểu của NCS về vấn đề dự định nghiên cứu, về bản chất và yêu cầu của hoạt động nghiên cứu.   b. Tư chất và thái độ cần có của một NCS: bao gồm khả năng tư duy phân tích tổng hợp, thái độ nghiêm túc, tự tin và quyết tâm cao, có tính sáng tạo, trung thực, kỷ luật…   8. Thời gian xét tuyển và gửi giấy báo    8.1. Kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh dự kiến được tổ chức trong khoảng 27-31/5/2019.  8.2. Thời gian gửi thông báo dự tuyển: trước ngày 18/5/2019. 8.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: tháng 6/2019. 8.4. Thời gian khai giảng và gửi giấy báo nhập học: tháng 10/2019. 8.5. Hình thức gửi thông tin: Thông báo dự tuyển và nhập học (nếu trúng tuyển) được gửi cho người dự tuyển qua thư điện tử và qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký trong hồ sơ.    9. Thông tin tra cứu và liên hệ   9.1. Thông tin tra cứu    a. Giới thiệu về chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân b. Thông tin liên hệ và công trình nghiên cứu của các nhà khoa học   9.2. Thông tin liên hệ về tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ   VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC   Địa chỉ:         P412 Tầng 4, Tòa nhà A1, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân                                 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội   Số điện thoại: Tổng đài:  (024) 36 280 280, máy lẻ: 5414, 5415, 5412 Cổng thông tin: https://neu.edu.vn/ Website Viện: http://sdh.neu.edu.vn/  Email: phd@neu.edu.vn     Thong bao tuyen sinh trinh do tien si nam 2019 Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan thong bao tuyen sinh trinh do tien si nam 2019 voi cac noi dung nhu sau: Can cu Quy che tuyen sinh va dao tao trinh do tien si duoc ban hanh theo Thong tu so 08/2017/TT-BGDDT ngay 04/04/2017 cua Bo truong Bo Giao duc va Dao tao; Quy dinh tuyen sinh va dao tao trinh do tien si cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan duoc ban hanh theo Quyet dinh so 2435/QD-DHKTQD ngay 16/10/2018 cua Hieu truong va De an thi diem dao tao trinh do tien si bang tieng Anh duoc Hieu truong phe duyet ngay 16/08/2017, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan thong bao tuyen sinh trinh do tien si nam 2019 voi cac noi dung duoi day.   1. Muc tieu dao tao   Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan dao tao trinh do tien si la nham dao tao nhung nha khoa hoc co trinh do cao ve lY thuyet va ung dung, co nang luc nghien cuu doc lap, sang tao, de phat trien tri thuc va giai quyet nhung van de moi, huong dan nghien cuu khoa hoc va thuc hien hoat dong chuyen mon trong khoa hoc kinh te - xa hoi.   2. Thoi gian va hinh thuc dao tao   Thoi gian dao tao trinh do tien si (ke tu khi co quyet dinh cong nhan nghien cuu sinh) la 4 nam hoc doi voi nguoi co bang tot nghiep dai hoc va 3 nam hoc doi voi nguoi co bang thac si.    Viec to chuc dao tao trinh do tien si duoc thuc hien theo hinh thuc giao duc chinh quy, nghien cuu sinh phai danh it nhat 12 thang theo hoc tap trung lien tuc tai co so dao tao trong giai doan 2 nam dau cua chuong trinh dao tao.   3. Chuong trinh dao tao va chi tieu tuyen sinh   Tong chi tieu dao tao trinh do tien si nam 2019 cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan la 100 nghien cuu sinh. Trong do:    3.1. Chuong trinh dao tao tien si thong thuong: tuyen sinh theo 26 chuyen nganh. Ngon ngu su dung trong viet va bao ve luan an tien si bang tieng Viet hoac tieng Anh. Viec to chuc giang day va hoc tap bang tieng Anh doi hoi quy mo toi thieu 5 nghien cuu sinh moi khoa.   3.2. Chuong trinh dao tao tien si thi diem bang tieng Anh: chi tieu tuyen sinh la 10 nghien cuu sinh (trong tong chi tieu cua Truong), theo 2 chuyen nganh Kinh te hoc va Quan tri kinh doanh. Ngon ngu su dung trong hoc tap, viet va bao ve luan an tien si bang tieng Anh, voi yeu cau ve trinh do ngoai ngu cao hon so voi chuong trinh dao tao tien si thong thuong.   4. Danh muc cac chuyen nganh tuyen sinh    Nganh (Ma so) STT Chuyen nganh Kinh te hoc (9310101) 1 Lich su kinh te   2 Kinh te hoc   3 Thong ke kinh te   4 Toan kinh te   5 Kinh te hoc (dao tao bang tieng Anh) Kinh te chinh tri (9310102) 6 Kinh te chinh tri Kinh te dau tu (9310104) 7 Kinh te dau tu Kinh te phat trien (9310105) 8 Kinh te phat trien Kinh te quoc te (9310106) 9 Kinh te quoc te Kinh te nong nghiep (9620115) 10 Kinh te nong nghiep Quan tri kinh doanh (9340101) 11 Marketing   12 Quan tri kinh doanh (Khoa QTKD)   13 Quan tri kinh doanh (Vien QTKD)   14 Quan tri kinh doanh bat dong san   15 Quan tri kinh doanh quoc te   16 Quan tri kinh doanh (dao tao bang tieng Anh) Kinh doanh thuong mai (9340121) 17 Kinh te va quan lY thuong mai Tai chinh - Ngan hang (9340201) 18 Tai chinh - Ngan hang   19 Kinh te bao hiem Ke toan (9340301) 20 Ke toan, kiem toan va phan tich Quan tri nhan luc (9340404) 21 Kinh te lao dong   22 Quan tri nhan luc He thong thong tin quan lY (9340405) 23 He thong thong tin quan lY Quan lY kinh te (9340410) 24 Kinh te du lich   25 Phan bo LLSX va phan vung kinh te   26 Khoa hoc quan lY   27 Quan lY cong Quan lY cong nghiep (9510601) 28 Quan lY cong nghiep   5. Dieu kien du tuyen   Nguoi du tuyen nghien cuu sinh phai co cac dieu kien sau:   5.1. Co bang tot nghiep dai hoc loai gioi tro len hoac bang thac si phu hop voi chuyen nganh dang kY du tuyen trinh do tien si.    Danh muc cac chuyen nganh dai hoc va thac si duoc coi la phu hop voi chuyen nganh dao tao tien si duoc quy dinh tai Bang 1 - Phu luc. Cac bang tot nghiep thuoc chuyen nganh khong co trong danh muc nay nhung co chuyen mon gan voi chuyen nganh dang kY du tuyen duoc Hoi dong Tuyen sinh xem xet cu the sau khi nguoi du tuyen nop ho so. Trong truong hop nguoi du tuyen chua co bang thac si hoac co bang thac si phu hop nhung khong thuoc chuyen nganh dung voi chuyen nganh du tuyen nghien cuu sinh, thi nguoi du tuyen can hoc bo sung kien thuc trinh do thac si sau khi trung tuyen.   Rieng chuong trinh dao tao tien si bang tieng Anh tuyen nghien cuu sinh da co bang thac si thuoc khoi kinh te, kinh doanh va quan lY, phu hop voi nganh dang kY du tuyen; hoac co bang thac si mot so nganh khoa hoc khac duoc xep loai tot nghiep tu kha tro len (co diem trung binh hoc tap tu 7,0 tro len tren thang diem 10 hoac tuong duong).   5.2. La tac gia cua 01 bai bao hoac bao cao lien quan den linh vuc du dinh nghien cuu, dang tren tap chi khoa hoc co trong danh muc duoc Hoi dong chuc danh Giao su Nha nuoc tinh diem cong trinh (xem Bang 2 - Phu luc), hoac kY yeu hoi nghi, hoi thao khoa hoc cap quoc gia, quoc te co ma so ISBN, trong thoi han 03 nam (36 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen.   5.3. Co de cuong nghien cuu (khoang 3.000 tu), gom nhung noi dung chu yeu sau day:   a. Ten de tai hoac huong nghien cuu cua nguoi du tuyen; b. Ho va ten nguoi huong dan duoc de xuat; c. LY do lua chon ten de tai/huong nghien cuu; d. Tong quan cong trinh khoa hoc da duoc cong bo ve de tai hoac huong nghien cuu duoc lua chon; d. Muc tieu nghien cuu va cau hoi nghien cuu; e. Phuong phap nghien cuu du kien thuc hien; g. Du kien dong gop cua nghien cuu; h. Gioi thieu tom tat ve muc tieu va dong gop cua bai bao da cong bo cua nguoi du tuyen theo quy dinh tai muc 5.2.   De cuong nghien cuu cua nguoi du tuyen phai co xac nhan cua nguoi duoc de xuat huong dan. Nguoi huong dan duoc de xuat phai nam trong danh sach cac nha khoa hoc co the nhan huong dan NCS duoc neu tai Bang 3 - Phu luc.    Doi voi nguoi du tuyen theo chuong trinh dao tao tien si bang tieng Anh, ngon ngu duoc su dung trong de cuong nghien cuu la tieng Anh.   5.4. Co thu gioi thieu cua 01 nha khoa hoc (co chuc danh giao su, pho giao su hoac co hoc vi tien si khoa hoc, tien si da tham gia hoat dong chuyen mon voi nguoi du tuyen va am hieu linh vuc ma nguoi du tuyen du dinh nghien cuu) danh gia pham chat nghe nghiep, nang luc chuyen mon va kha nang thuc hien nghien cuu cua nguoi du tuyen.    Thu gioi thieu phai co nhung noi dung sau: a. Boi canh hop tac hoat dong chuyen mon cua nguoi gioi thieu voi nguoi du tuyen;  b. Cac nhan xet, danh gia cua nguoi gioi thieu ve nang luc va pham chat cua nguoi du tuyen (pham chat dao duc, nang luc hoat dong chuyen mon, phuong phap lam viec, kha nang nghien cuu, trien vong phat trien ve chuyen mon...).   5.5. Co van bang hoac chung chi minh chung ve nang luc ngoai ngu, cu the nhu sau:   a. Nguoi du tuyen la cong dan Viet Nam, dang kY theo chuong trinh dao tao tien si thong thuong, phai co mot trong cac van bang hoac chung chi sau: Bang tot nghiep dai hoc tro len do co so dao tao nuoc ngoai cap cho nguoi hoc toan thoi gian o nuoc ngoai ma ngon ngu su dung trong qua trinh hoc tap la tieng Anh; hoac Bang tot nghiep dai hoc nganh ngon ngu Anh do cac co so dao tao cua Viet Nam cap; hoac Chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 45 tro len hoac chung chi IELTS tu 5.0 tro len, duoc cap trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen; hoac Bang tot nghiep dai hoc tro len do co so dao tao nuoc ngoai cap cho nguoi hoc toan thoi gian o nuoc ngoai ma ngon ngu su dung trong qua trinh hoc tap khong phai la tieng Anh; hoac bang tot nghiep dai hoc do cac co so dao tao cua Viet Nam cap voi chuyen nganh ngon ngu nuoc ngoai khong phai la tieng Anh; hoac chung chi tieng nuoc ngoai khac o trinh do tuong duong (xem Bang 4 - Phu luc) trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. Trong truong hop nay, nguoi du tuyen phai co them chung chi trinh do tieng Anh bac 3/6 tro len theo khung nang luc ngoai ngu 6 bac (xem Bang 5 - Phu luc) trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. b. Nguoi du tuyen la cong dan nuoc ngoai, dang kY theo chuong trinh dao tao tien si thong thuong:   * Neu dang kY hoc tap, nghien cuu va viet luan an tien si bang tieng Viet thi phai co mot trong cac van bang hoac chung chi sau: Bang tot nghiep dai hoc hoac bang thac si do mot co so dao tao Viet Nam cap cho nguoi hoc toan thoi gian tai Viet Nam; hoac Chung chi trinh do tieng Viet toi thieu tu Bac 4 tro len theo Khung nang luc tieng Viet dung cho nguoi nuoc ngoai.  * Neu dang kY hoc tap, nghien cuu va viet luan an tien si bang tieng Anh thi can tuan theo quy dinh tai muc a nhu nguoi du tuyen la cong dan Viet Nam.   c. Nguoi du tuyen theo chuong trinh dao tao tien si bang tieng Anh phai co mot trong cac van bang hoac chung chi sau Bang tot nghiep dai hoc hoac bang thac si do co so dao tao nuoc ngoai cap cho nguoi hoc toan thoi gian o nuoc ngoai ma ngon ngu su dung trong qua trinh hoc tap la tieng Anh. Bang thac si nganh ngon ngu Anh cua Truong Dai hoc Ha Noi hoac mot truong dai hoc ngoai ngu truc thuoc dai hoc quoc gia hoac dai hoc vung. Chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 70 tro len hoac chung chi IELTS tu 6.0 tro len, duoc cap trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. Chung chi tieng Anh TOEFL iBT tu 45 tro len hoac chung chi IELTS tu 5.0 tro len, duoc cap trong thoi han 02 nam (24 thang) tinh den ngay dang kY du tuyen. Trong truong hop nay, nguoi du tuyen can bo sung chung chi TOEFL iBT tu 70 tro hoac chung chi IELTS tu 6.0 tro len trong vong 6 thang sau khi duoc tuyen vao chuong trinh. Luu Y: Trong muc 5.5, chung chi tieng Anh TOEFL iBT phai do IIG, IIE hoac cac trung tam do ETS uy quyen cap; chung chi IELTS phai la loai Academic Test do British Council hoac IDP Australia hoac University of Cambridge cap.   5.6. Duoc gioi thieu du tuyen dao tao trinh do tien si boi co quan quan lY nhan su (doi voi nguoi da co viec lam) hoac co so dao tao (noi sinh vien vua tot nghiep); hoac duoc xac nhan nhan than boi chinh quyen dia phuong noi cu tru (doi voi nguoi lam nghe tu do). Rieng nguoi du tuyen la cong dan nuoc ngoai co the duoc gioi thieu boi co quan quan lY nhan su, co so dao tao bac dai hoc/thac si hoac dai su quan.   6. Ho so du tuyen nghien cuu sinh   6.1. Bo giay to de luu tai Vien Dao tao Sau dai hoc, moi loai 1 ban, xep theo trat tu sau:   a. Phieu dang kY du tuyen co xac nhan cua don vi gioi thieu du tuyen theo quy dinh tai muc 5.6 (co dan anh va dong dau giap lai, theo mau M1)   b. Ban sao cong chung cua cac van bang, chung chi sau day: Bang va bang diem tot nghiep dai hoc Bang va bang diem thac si (khong yeu cau doi voi nguoi du tuyen tu bac dai hoc) Bang va bang diem tot nghiep dai hoc cac nganh ngon ngu nuoc ngoai (neu co) Chung chi ngoai ngu (neu co) Cac bang va bang diem dai hoc va thac si do co so dao tao nuoc ngoai cap phai duoc cong chung dich tieng Viet va nop kem theo ban cong chung Van ban Cong nhan van bang cua Cuc Quan lY chat luong, Bo Giao duc va Dao tao.    c. Ban goc thu gioi thieu theo quy dinh tai muc 5.4 (theo mau M2).   d. Cong van gioi thieu du tuyen cua co quan quan lY truc tiep theo quy dinh hien hanh ve viec dao tao va boi duong cong chuc, vien chuc (neu nguoi du tuyen la cong chuc, vien chuc) (tham khao mau M3).   d. Ban cam ket thuc hien nghia vu hoc tap, nghien cuu va che do tai chinh doi voi qua trinh dao tao theo quy dinh (theo mau M4).   e. Ban goc de cuong nghien cuu cua nguoi du tuyen theo quy dinh tai muc 5.3 (theo mau M5).   g. Ban sao (cac) bai bao hoac bao cao khoa hoc cua nguoi du tuyen. Luu Y:  Moi bai bao hoac bao cao khoa hoc can duoc sao chup trang bia (tap chi hoac kY yeu hoi nghi, hoi thao khoa hoc), trang muc luc va noi dung bai viet. Neu co so bai bao hoac bao cao khoa hoc nhieu hon quy dinh o muc 5.2, thi nguoi du tuyen can dong thanh tap va sap xep theo trat tu cua ban ke khai danh muc o trang bia (theo mau M6), trong do tach ro phan cham diem theo quy dinh (1 bai bao hoac bao cao khoa hoc) va phan cham diem thuong (gom cac bai con lai). h. Anh 3x4, nen trang, ghi ro ho ten va ngay sinh cua nguoi du tuyen sau anh.   6.2. Bo giay to de gui cho Tieu ban chuyen mon xet tuyen, chia thanh 3 tap, moi tap gom 1 ban cua cac loai giay to va duoc xep theo trat tu sau:    a. Mot ban sao cac loai van bang va chung chi (la ban copy cac van ban o muc 6.1.b) b. Mot ban sao thu gioi thieu (la ban copy thu gioi thieu o muc 6.1.c) c. Mot ban sao de cuong nghien cuu (la ban copy de cuong nghien cuu o muc 6.1.e) d. Mot ban sao (cac) bai bao hoac bao cao khoa hoc (nhu huong dan o muc 6.1.g)   6.3. Cach thuc nop ho so:   Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan khong phat hanh ho so du tuyen nghien cuu sinh nam 2019. Nguoi du tuyen tu tai cac mau giay to theo duong link tren va hoan thanh ho so du tuyen theo huong dan tai muc 6.1 va 6.2.   Viec nop ho so du tuyen nghien cuu sinh duoc thuc hien theo hai buoc:   Buoc 1. Khai ho so tren phan mem  Nguoi du tuyen truy cap phan mem theo dia chi: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vao Muc Nghien cuu sinh - Ho so du tuyen online.  Nguoi du tuyen nhap du lieu duoc yeu cau (luu Y dau * hien thi tai nhung muc bat buoc phai nhap du lieu). Anh can tai len phan mem la anh 3x4 cua nguoi du tuyen, phai giong voi anh gui kem trong ho so (ban giay). Sau khi nhap du lieu, nguoi du tuyen co the tu xuat Phieu dang kY du tuyen (mau M1) voi day du thong tin da nhap. Thoi gian khai ho so tren phan mem: tu ngay 01/03/2019 den ngay 12/04/2019. Buoc 2. Nop ho so (ban giay)  Ho so chi duoc nhan khi co du cac giay to va duoc sap xep theo huong dan o muc 6.1 va 6.2. Khi nop ho so, nguoi du tuyen mang theo cac loai giay to goc de doi chieu. Thoi gian nop ho so: tu ngay 08/04/2019 den ngay 12/04/2019 (buoi sang: tu 8h30 - 11h30; buoi chieu: tu 14h00 - 17h00) Dia diem nop ho so: Vien Dao tao Sau dai hoc, P412 Toa nha A1, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan, 207 duong Giai Phong, quan Hai Ba Trung, Ha Noi Le phi thu lY ho so va xet tuyen: 1.200.000 dong. 7. Cach thuc xet tuyen   7.1. Hinh thuc xet tuyen    Tieu ban chuyen mon danh gia nguoi du tuyen dao tao tien si theo thang diem 100, bao gom ho so du tuyen (60 diem) va trinh bay de cuong nghien cuu (40 diem). Nguoi du tuyen duoc xep loai dat neu phan ho so dat tu 30 diem tro len va phan trinh bay dat tu 20 diem tro len.    7.2. Danh gia ho so du tuyen, bao gom cac noi dung:   a. Diem danh gia van bang va ket qua dao tao dua tren muc do uy tin cua co so dao tao, diem trung binh hoc tap, diem luan van thac si (neu co);    b. Diem danh gia trinh do ngoai ngu dua tren van bang hoac chung chi ngoai ngu cua nguoi du tuyen;   c. Diem danh gia dua tren uy tin khoa hoc, su gan gui ve chuyen mon cua nguoi gioi thieu doi voi nguoi du tuyen va Y kien nhan xet va ung ho nguoi du tuyen trong thu gioi thieu;   d. Diem danh gia bai bao khoa hoc dua tren muc do uy tin cua tap chi dang bai, su phu hop voi huong va chuyen nganh dang kY cua nguoi du tuyen va chat luong bai viet;   d. Diem danh gia chat luong de cuong nghien cuu dua tren su thuyet phuc ve lY do lua chon de tai, muc do sau sac va bao quat cua phan tong quan cac nghien cuu co lien quan, tinh khoa hoc the hien trong viec xac dinh muc tieu, phuong phap nghien cuu, van phong trinh bay ro rang, phu hop.   7.3. Danh gia phan trinh bay de cuong nghien cuu   Nguoi du tuyen trinh bay ve de cuong nghien cuu truoc tieu ban chuyen mon xet tuyen. Tieu ban chuyen mon dat cac cau hoi de danh gia nguoi du tuyen ve cac mat:    a. Kien thuc: Su am hieu cua NCS ve van de du dinh nghien cuu, ve ban chat va yeu cau cua hoat dong nghien cuu.   b. Tu chat va thai do can co cua mot NCS: bao gom kha nang tu duy phan tich tong hop, thai do nghiem tuc, tu tin va quyet tam cao, co tinh sang tao, trung thuc, kY luat…   8. Thoi gian xet tuyen va gui giay bao    8.1. KY xet tuyen nghien cuu sinh du kien duoc to chuc trong khoang 27-31/5/2019.  8.2. Thoi gian gui thong bao du tuyen: truoc ngay 18/5/2019. 8.3. Thoi gian cong bo ket qua tuyen sinh: thang 6/2019. 8.4. Thoi gian khai giang va gui giay bao nhap hoc: thang 10/2019. 8.5. Hinh thuc gui thong tin: Thong bao du tuyen va nhap hoc (neu trung tuyen) duoc gui cho nguoi du tuyen qua thu dien tu va qua duong buu dien theo dia chi nguoi du tuyen da dang kY trong ho so.    9. Thong tin tra cuu va lien he   9.1. Thong tin tra cuu    a. Gioi thieu ve chuong trinh dao tao trinh do tien si cua Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan b. Thong tin lien he va cong trinh nghien cuu cua cac nha khoa hoc   9.2. Thong tin lien he ve tuyen sinh va dao tao tien si   VIEN DAO TAO SAU DAI HOC   Dia chi:         P412 Tang 4, Toa nha A1, Truong Dai hoc Kinh te Quoc dan                                 207 duong Giai Phong, quan Hai Ba Trung, Ha Noi   So dien thoai: Tong dai:  (024) 36 280 280, may le: 5414, 5415, 5412 Cong thong tin: https://neu.edu.vn/ Website Vien: http://sdh.neu.edu.vn/  Email: phd@neu.edu.vn    

Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 với các nội dung như sau: Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được ban hành theo Quyết định số 2435/QĐ-ĐHKTQD ngày 16/10/2018 của Hiệu trưởng và Đề án thí điểm đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh được Hiệu trưởng phê duyệt ngày 16/08/2017, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 với các nội dung dưới đây.   1. Mục tiêu đào tạo   Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đào tạo trình độ tiến sĩ là nhằm đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, để phát triển tri thức và giải quyết những vấn đề mới, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động chuyên môn trong khoa học kinh tế - xã hội.   2. Thời gian và hình thức đào tạo   Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh) là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học và 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ.    Việc tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy, nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2 năm đầu của chương trình đào tạo.   3. Chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh   Tổng chỉ tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là 100 nghiên cứu sinh. Trong đó:    3.1. Chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường: tuyển sinh theo 26 chuyên ngành. Ngôn ngữ sử dụng trong viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Việc tổ chức giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh đòi hỏi quy mô tối thiểu 5 nghiên cứu sinh mỗi khóa.   3.2. Chương trình đào tạo tiến sĩ thí điểm bằng tiếng Anh: chỉ tiêu tuyển sinh là 10 nghiên cứu sinh (trong tổng chỉ tiêu của Trường), theo 2 chuyên ngành Kinh tế học và Quản trị kinh doanh. Ngôn ngữ sử dụng trong học tập, viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh, với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cao hơn so với chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường.   4. Danh mục các chuyên ngành tuyển sinh    Ngành (Mã số) STT Chuyên ngành Kinh tế học (9310101) 1 Lịch sử kinh tế   2 Kinh tế học   3 Thống kê kinh tế   4 Toán kinh tế   5 Kinh tế học (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh tế chính trị (9310102) 6 Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) 7 Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) 8 Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) 9 Kinh tế quốc tế Kinh tế nông nghiệp (9620115) 10 Kinh tế nông nghiệp Quản trị kinh doanh (9340101) 11 Marketing   12 Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD)   13 Quản trị kinh doanh (Viện QTKD)   14 Quản trị kinh doanh bất động sản   15 Quản trị kinh doanh quốc tế   16 Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh) Kinh doanh thương mại (9340121) 17 Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - Ngân hàng (9340201) 18 Tài chính - Ngân hàng   19 Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) 20 Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) 21 Kinh tế lao động   22 Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) 23 Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) 24 Kinh tế du lịch   25 Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế   26 Khoa học quản lý   27 Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) 28 Quản lý công nghiệp   5. Điều kiện dự tuyển   Người dự tuyển nghiên cứu sinh phải có các điều kiện sau:   5.1. Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ.    Danh mục các chuyên ngành đại học và thạc sĩ được coi là phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được quy định tại Bảng 1 - Phụ lục. Các bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành không có trong danh mục này nhưng có chuyên môn gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển được Hội đồng Tuyển sinh xem xét cụ thể sau khi người dự tuyển nộp hồ sơ. Trong trường hợp người dự tuyển chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ phù hợp nhưng không thuộc chuyên ngành đúng với chuyên ngành dự tuyển nghiên cứu sinh, thì người dự tuyển cần học bổ sung kiến thức trình độ thạc sĩ sau khi trúng tuyển.   Riêng chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh tuyển nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ thuộc khối kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; hoặc có bằng thạc sĩ một số ngành khoa học khác được xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên (có điểm trung bình học tập từ 7,0 trở lên trên thang điểm 10 hoặc tương đương).   5.2. Là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu, đăng trên tạp chí khoa học có trong danh mục được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình (xem Bảng 2 - Phụ lục), hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế có mã số ISBN, trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.   5.3. Có đề cương nghiên cứu (khoảng 3.000 từ), gồm những nội dung chủ yếu sau đây:   a. Tên đề tài hoặc hướng nghiên cứu của người dự tuyển; b. Họ và tên người hướng dẫn được đề xuất; c. Lý do lựa chọn tên đề tài/hướng nghiên cứu; d. Tổng quan công trình khoa học đã được công bố về đề tài hoặc hướng nghiên cứu được lựa chọn; đ. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu; e. Phương pháp nghiên cứu dự kiến thực hiện; g. Dự kiến đóng góp của nghiên cứu; h. Giới thiệu tóm tắt về mục tiêu và đóng góp của bài báo đã công bố của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.2.   Đề cương nghiên cứu của người dự tuyển phải có xác nhận của người được đề xuất hướng dẫn. Người hướng dẫn được đề xuất phải nằm trong danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn NCS được nêu tại Bảng 3 - Phụ lục.    Đối với người dự tuyển theo chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh, ngôn ngữ được sử dụng trong đề cương nghiên cứu là tiếng Anh.   5.4. Có thư giới thiệu của 01 nhà khoa học (có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu) đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển.    Thư giới thiệu phải có những nội dung sau: a. Bối cảnh hợp tác hoạt động chuyên môn của người giới thiệu với người dự tuyển;  b. Các nhận xét, đánh giá của người giới thiệu về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển (phẩm chất đạo đức, năng lực hoạt động chuyên môn, phương pháp làm việc, khả năng nghiên cứu, triển vọng phát triển về chuyên môn...).   5.5. Có văn bằng hoặc chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ, cụ thể như sau:   a. Người dự tuyển là công dân Việt Nam, đăng ký theo chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường, phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh; hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; hoặc Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập không phải là tiếng Anh; hoặc bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp với chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc chứng chỉ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương (xem Bảng 4 - Phụ lục) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, người dự tuyển phải có thêm chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (xem Bảng 5 - Phụ lục) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. b. Người dự tuyển là công dân nước ngoài, đăng ký theo chương trình đào tạo tiến sĩ thông thường:   * Nếu đăng ký học tập, nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ bằng tiếng Việt thì phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do một cơ sở đào tạo Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian tại Việt Nam; hoặc Chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.  * Nếu đăng ký học tập, nghiên cứu và viết luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh thì cần tuân theo quy định tại mục a như người dự tuyển là công dân Việt Nam.   c. Người dự tuyển theo chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh phải có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh. Bằng thạc sĩ ngành ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Hà Nội hoặc một trường đại học ngoại ngữ trực thuộc đại học quốc gia hoặc đại học vùng. Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 70 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trong trường hợp này, người dự tuyển cần bổ sung chứng chỉ TOEFL iBT từ 70 trở hoặc chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên trong vòng 6 tháng sau khi được tuyển vào chương trình. Lưu ý: Trong mục 5.5, chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT phải do IIG, IIE hoặc các trung tâm do ETS ủy quyền cấp; chứng chỉ IELTS phải là loại Academic Test do British Council hoặc IDP Australia hoặc University of Cambridge cấp.   5.6. Được giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ bởi cơ quan quản lý nhân sự (đối với người đã có việc làm) hoặc cơ sở đào tạo (nơi sinh viên vừa tốt nghiệp); hoặc được xác nhận nhân thân bởi chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với người làm nghề tự do). Riêng người dự tuyển là công dân nước ngoài có thể được giới thiệu bởi cơ quan quản lý nhân sự, cơ sở đào tạo bậc đại học/thạc sĩ hoặc đại sứ quán.   6. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh   6.1. Bộ giấy tờ để lưu tại Viện Đào tạo Sau đại học, mỗi loại 1 bản, xếp theo trật tự sau:   a. Phiếu đăng ký dự tuyển có xác nhận của đơn vị giới thiệu dự tuyển theo quy định tại mục 5.6 (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, theo mẫu M1)   b. Bản sao công chứng của các văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học Bằng và bảng điểm thạc sĩ (không yêu cầu đối với người dự tuyển từ bậc đại học) Bằng và bảng điểm tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài (nếu có) Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) Các bằng và bảng điểm đại học và thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch tiếng Việt và nộp kèm theo bản công chứng Văn bản Công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.    c. Bản gốc thư giới thiệu theo quy định tại mục 5.4 (theo mẫu M2).   d. Công văn giới thiệu dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức) (tham khảo mẫu M3).   đ. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và chế độ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định (theo mẫu M4).   e. Bản gốc đề cương nghiên cứu của người dự tuyển theo quy định tại mục 5.3 (theo mẫu M5).   g. Bản sao (các) bài báo hoặc báo cáo khoa học của người dự tuyển. Lưu ý:  Mỗi bài báo hoặc báo cáo khoa học cần được sao chụp trang bìa (tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học), trang mục lục và nội dung bài viết. Nếu có số bài báo hoặc báo cáo khoa học nhiều hơn quy định ở mục 5.2, thì người dự tuyển cần đóng thành tập và sắp xếp theo trật tự của bản kê khai danh mục ở trang bìa (theo mẫu M6), trong đó tách rõ phần chấm điểm theo quy định (1 bài báo hoặc báo cáo khoa học) và phần chấm điểm thưởng (gồm các bài còn lại). h. Ảnh 3x4, nền trắng, ghi rõ họ tên và ngày sinh của người dự tuyển sau ảnh.   6.2. Bộ giấy tờ để gửi cho Tiểu ban chuyên môn xét tuyển, chia thành 3 tập, mỗi tập gồm 1 bản của các loại giấy tờ và được xếp theo trật tự sau:    a. Một bản sao các loại văn bằng và chứng chỉ (là bản copy các văn bản ở mục 6.1.b) b. Một bản sao thư giới thiệu (là bản copy thư giới thiệu ở mục 6.1.c) c. Một bản sao đề cương nghiên cứu (là bản copy đề cương nghiên cứu ở mục 6.1.e) d. Một bản sao (các) bài báo hoặc báo cáo khoa học (như hướng dẫn ở mục 6.1.g)   6.3. Cách thức nộp hồ sơ:   Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không phát hành hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh năm 2019. Người dự tuyển tự tải các mẫu giấy tờ theo đường link trên và hoàn thành hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn tại mục 6.1 và 6.2.   Việc nộp hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh được thực hiện theo hai bước:   Bước 1. Khai hồ sơ trên phần mềm  Người dự tuyển truy cập phần mềm theo địa chỉ: http://qldt.neu.edu.vn/tuyensinh > Vào Mục Nghiên cứu sinh - Hồ sơ dự tuyển online.  Người dự tuyển nhập dữ liệu được yêu cầu (lưu ý dấu * hiển thị tại những mục bắt buộc phải nhập dữ liệu). Ảnh cần tải lên phần mềm là ảnh 3x4 của người dự tuyển, phải giống với ảnh gửi kèm trong hồ sơ (bản giấy). Sau khi nhập dữ liệu, người dự tuyển có thể tự xuất Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M1) với đầy đủ thông tin đã nhập. Thời gian khai hồ sơ trên phần mềm: từ ngày 01/03/2019 đến ngày 12/04/2019. Bước 2. Nộp hồ sơ (bản giấy)  Hồ sơ chỉ được nhận khi có đủ các giấy tờ và được sắp xếp theo hướng dẫn ở mục 6.1 và 6.2. Khi nộp hồ sơ, người dự tuyển mang theo các loại giấy tờ gốc để đối chiếu. Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019 (buổi sáng: từ 8h30 - 11h30; buổi chiều: từ 14h00 - 17h00) Địa điểm nộp hồ sơ: Viện Đào tạo Sau đại học, P412 Tòa nhà A1, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Lệ phí thụ lý hồ sơ và xét tuyển: 1.200.000 đồng. 7. Cách thức xét tuyển   7.1. Hình thức xét tuyển    Tiểu ban chuyên môn đánh giá người dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo thang điểm 100, bao gồm hồ sơ dự tuyển (60 điểm) và trình bày đề cương nghiên cứu (40 điểm). Người dự tuyển được xếp loại đạt nếu phần hồ sơ đạt từ 30 điểm trở lên và phần trình bày đạt từ 20 điểm trở lên.    7.2. Đánh giá hồ sơ dự tuyển, bao gồm các nội dung:   a. Điểm đánh giá văn bằng và kết quả đào tạo dựa trên mức độ uy tín của cơ sở đào tạo, điểm trung bình học tập, điểm luận văn thạc sĩ (nếu có);    b. Điểm đánh giá trình độ ngoại ngữ dựa trên văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ của người dự tuyển;   c. Điểm đánh giá dựa trên uy tín khoa học, sự gần gũi về chuyên môn của người giới thiệu đối với người dự tuyển và ý kiến nhận xét và ủng hộ người dự tuyển trong thư giới thiệu;   d. Điểm đánh giá bài báo khoa học dựa trên mức độ uy tín của tạp chí đăng bài, sự phù hợp với hướng và chuyên ngành đăng ký của người dự tuyển và chất lượng bài viết;   đ. Điểm đánh giá chất lượng đề cương nghiên cứu dựa trên sự thuyết phục về lý do lựa chọn đề tài, mức độ sâu sắc và bao quát của phần tổng quan các nghiên cứu có liên quan, tính khoa học thể hiện trong việc xác định mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, văn phong trình bày rõ ràng, phù hợp.   7.3. Đánh giá phần trình bày đề cương nghiên cứu   Người dự tuyển trình bày về đề cương nghiên cứu trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển. Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi để đánh giá người dự tuyển về các mặt:    a. Kiến thức: Sự am hiểu của NCS về vấn đề dự định nghiên cứu, về bản chất và yêu cầu của hoạt động nghiên cứu.   b. Tư chất và thái độ cần có của một NCS: bao gồm khả năng tư duy phân tích tổng hợp, thái độ nghiêm túc, tự tin và quyết tâm cao, có tính sáng tạo, trung thực, kỷ luật…   8. Thời gian xét tuyển và gửi giấy báo    8.1. Kỳ xét tuyển nghiên cứu sinh dự kiến được tổ chức trong khoảng 27-31/5/2019.  8.2. Thời gian gửi thông báo dự tuyển: trước ngày 18/5/2019. 8.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: tháng 6/2019. 8.4. Thời gian khai giảng và gửi giấy báo nhập học: tháng 10/2019. 8.5. Hình thức gửi thông tin: Thông báo dự tuyển và nhập học (nếu trúng tuyển) được gửi cho người dự tuyển qua thư điện tử và qua đường bưu điện theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký trong hồ sơ.    9. Thông tin tra cứu và liên hệ   9.1. Thông tin tra cứu    a. Giới thiệu về chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân b. Thông tin liên hệ và công trình nghiên cứu của các nhà khoa học   9.2. Thông tin liên hệ về tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ   VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC   Địa chỉ:         P412 Tầng 4, Tòa nhà A1, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân                                 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội   Số điện thoại: Tổng đài:  (024) 36 280 280, máy lẻ: 5414, 5415, 5412 Cổng thông tin: https://neu.edu.vn/ Website Viện: http://sdh.neu.edu.vn/  Email: phd@neu.edu.vn    file sharing, chia sẻ file, viettel, tài liệu, luận văn, đồ án,thương mại,doanh nghiệp,kinh doanh,tiếp thị,business