Viện Đào tạo Sau đại học - ĐH KTQD

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung bảo vệ luận án tiến sĩ

Vào hồi 8h00 ngày 25/06/2026, Phòng 501 nhà A2, Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức lễ bảo vệ luận án tiến sĩ cho NCS Nguyễn Thành Trung, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, với đề tài: Tác động của phát triển tài chính đến sự ổn định ngân hàng - Nghiên cứu điển hình tại các ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam
Thứ sáu, ngày 05/06/2026

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án: Tác động của phát triển tài chính đến sự ổn định ngân hàng - Nghiên cứu điển hình tại các ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam
Ngành đào tạo: Tài chính - Ngân hàng        Mã ngành: 9340201
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thành Trung
Người hướng dẫn: TS. Trương Thị Hoài Linh  
Cơ sở đào tạo: Đại học Kinh tế Quốc dân 

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
 
Một là, luận án đo lường phát triển tài chính theo khung đa chiều gồm độ sâu, khả năng tiếp cận và hiệu quả của hai cấu phần: định chế tài chính và thị trường tài chính. Cách tiếp cận này dựa trên lý thuyết trung gian tài chính, lý thuyết phát triển thị trường tài chính và khung chỉ số phát triển tài chính của IMF; nhờ đó khắc phục hạn chế của các nghiên cứu chỉ sử dụng tín dụng/GDP hoặc một chỉ tiêu đơn lẻ.
Hai là, luận án xem xét quan hệ phát triển tài chính - ổn định ngân hàng như một quan hệ động, có phản hồi hai chiều và có độ trễ. Mô hình PVAR-GMM cho phép xử lý nội sinh, đồng thời nhận diện đường truyền tác động thông qua hàm phản ứng xung và phân rã phương sai. Điểm khác biệt so với mô hình tĩnh là luận án phân biệt được tác động ngắn hạn và trung hạn.
Ba là, luận án luận giải cơ chế truyền dẫn dựa trên lý thuyết kênh chấp nhận rủi ro, lý thuyết cạnh tranh - ổn định/cạnh tranh - dễ tổn thương và lý thuyết phân bổ vốn. Luận án chỉ ra các kênh trung gian gồm hiệu quả sinh lời, cấu trúc thu nhập, chất lượng phân bổ tín dụng, vốn và thanh khoản ngân hàng.

Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án 

Kết quả nghiên cứu cho thấy phát triển tài chính ở Việt Nam thiên về mở rộng độ sâu của khu vực ngân hàng hơn là nâng cao hiệu quả và mức độ phát triển của thị trường tài chính. Vì vậy, ổn định ngân hàng phụ thuộc đáng kể vào chu kỳ tín dụng, trong khi vai trò chia sẻ rủi ro của thị trường vốn còn hạn chế.
Tác động của phát triển tài chính đến ổn định ngân hàng không đồng nhất theo thời gian. Trong ngắn hạn, mở rộng tài chính có thể hỗ trợ lợi nhuận và cải thiện một số chỉ báo ổn định; ở các độ trễ dài hơn, tác động này suy yếu hoặc làm tăng tính dễ tổn thương khi tín dụng tăng nhanh, chất lượng tài sản giảm và chu kỳ tài chính đảo chiều.
Hiệu quả tài chính là kênh truyền dẫn then chốt nhưng chưa bền vững do ngân hàng còn phụ thuộc lớn vào thu nhập lãi, lợi nhuận theo chu kỳ và chi phí rủi ro tín dụng. Phân bổ vốn sai lệch cũng làm suy giảm tác động tích cực của phát triển tài chính khi tín dụng tập trung vào khu vực có tài sản bảo đảm hoặc doanh nghiệp lớn thay vì khu vực có năng suất biên cao.
Từ các kết quả trên, luận án đề xuất chuyển trọng tâm chính sách từ tăng trưởng tín dụng sang chất lượng phân bổ vốn; phát triển thị trường vốn để giảm phụ thuộc vào ngân hàng; và tăng cường giám sát an toàn vĩ mô theo chu kỳ đối với rủi ro tín dụng, thanh khoản và tập trung danh mục. Đối với ngân hàng thương mại, hàm ý trọng tâm là nâng cao đệm vốn, đa dạng hóa thu nhập và nâng cao hoạt động quản trị rủi ro theo chu kỳ tài chính

-----------------------------------------------------------------------------

NEW CONTRIBUTIONS OF THE DISSERTATION

Dissertation title: The Impact of Financial Development on Banking Stability: Evidence from Listed Commercial Banks in Vietnam
Field of study: Finance – Banking        Code: 9340201
PhD candidate: Nguyen Thanh Trung
Supervisor: Dr. Truong Thi Hoai Linh
Training institution: National Economics University

New academic and theoretical contributions

First, the dissertation measures financial development using a multidimensional framework that includes depth, access, and efficiency across two components: financial institutions and financial markets. This approach is grounded in financial intermediation theory, financial market development theory, and the IMF financial development index framework. Accordingly, it helps overcome the limitations of previous studies that rely solely on credit-to-GDP or a single indicator.
Second, the dissertation examines the relationship between financial development and banking stability as a dynamic relationship characterized by bidirectional feedback and time lags. The PVAR model allows the dissertation to address endogeneity while identifying the transmission mechanism through impulse response functions and variance decomposition. Unlike static models, this approach enables the dissertation to distinguish between short-term and medium-term effects.
Third, the dissertation explains the transmission mechanism based on the risk-taking channel theory, the competition–stability/competition–fragility theory, and capital allocation theory. The dissertation identifies several intermediary channels, including profitability efficiency, income structure, credit allocation quality, bank capital, and bank liquidity.

New findings and implications from the research results

The research results show that financial development in Vietnam has been more oriented toward expanding the depth of the banking sector than toward improving efficiency and developing financial markets. As a result, banking stability remains significantly dependent on the credit cycle, while the risk-sharing role of capital markets remains limited.
The impact of financial development on banking stability is not homogeneous over time. In the short term, financial expansion may support profitability and improve certain stability indicators. However, over longer lags, this effect weakens or may increase vulnerability when credit grows rapidly, asset quality deteriorates, and the financial cycle reverses.
Financial efficiency is a key transmission channel, but it remains unsustainable because banks still depend heavily on interest income, cyclical profits, and credit risk costs. Misallocation of capital also weakens the positive impact of financial development when credit is concentrated in sectors with collateral assets or large enterprises rather than in sectors with high marginal productivity.
Based on these findings, the dissertation proposes shifting the policy focus from credit growth to the quality of capital allocation; developing capital markets to reduce dependence on banks; and strengthening countercyclical macroprudential supervision of credit risk, liquidity risk, and portfolio concentration risk. For commercial banks, the key implications are to strengthen capital buffers, diversify income sources, and manage risks in line with the financial cycle.